JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

かと思ったら

Cứ tưởng… nhưng hóa ra…; vừa… thì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Có thể sửa nhận định trước hoặc diễn tả chuyển biến xảy ra rất nhanh.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

機械きかいが止とまったかと思おもったら、また動うごき始はじめた。

Máy vừa dừng thì lại bắt đầu chạy.

Ví dụ 2

注文ちゅうもんが減へったかと思おもったら、今月こんげつは急きゅうに増ふえた。

Vừa thấy đơn hàng giảm thì tháng này lại đột ngột tăng.

Ví dụ 3

合格ごうかくしたかと思おもったら、番号ばんごうを見み間違まちがえていた。

Tôi cứ tưởng đã đỗ, hóa ra đã nhìn nhầm số báo danh.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2