Ví dụ 1
私は人の前で話すのが下手です。
Tôi không giỏi nói trước mọi người.
I am poor at speaking in front of people.
Mẫu ngữ pháp
không giỏi làm…
be poor at doing
Động từ đứng ở thể từ điển trước の.
Use the dictionary form of the verb before の.
の danh từ hóa hành động, が đánh dấu đối tượng được đánh giá và 下手 nêu rằng chủ thể không khéo hoặc không giỏi hành động đó.
の nominalizes an action, が marks what is evaluated, and 下手 states that the subject is unskilled at that action.
Ví dụ 1
私は人の前で話すのが下手です。
Tôi không giỏi nói trước mọi người.
I am poor at speaking in front of people.
Ví dụ 2
弟は絵を描くのが下手ではありません。
Em trai tôi không hề vẽ kém.
My younger brother is not bad at drawing.