JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

中を / 中では

Giữa lúc…; trong phạm vi…

Cách dùng và điểm cần nhớ

中を nêu hoàn cảnh mà hành động vẫn diễn ra, như 忙しい中を. 中では giới hạn phạm vi so sánh hoặc đánh giá; không tự coi hai dạng là đồng nghĩa.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

お忙いそがしい中なかを、お越こしいただきありがとうございます。

Cảm ơn quý vị đã đến dù đang bận.

Ví dụ 2

この三みっつの案あんの中なかでは、最初さいしょの案あんがよい。

Trong ba phương án này thì phương án đầu tiên tốt.

Ví dụ 3

雨あめの中なかを、駅えきまで歩あるいた。

Tôi đã đi bộ đến ga giữa trời mưa.

Các dạng tra cứu

中を中では
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2