Ví dụ 1
会議室にいすが並べてあります。
Ghế đã được xếp sẵn trong phòng họp.
The chairs have been arranged in the meeting room.
Mẫu ngữ pháp
đã được làm sẵn và đang ở trạng thái đó
has been intentionally done and remains so
Đối tượng của hành động thường được đánh dấu bằng が hoặc làm chủ đề bằng は.
The affected object is commonly marked by が or topicalized with は.
Mô tả trạng thái hiện tại là kết quả của một hành động có chủ ý, thường nhằm chuẩn bị cho mục đích nào đó. Thường dùng với động từ tha động.
Describes a present state resulting from an intentional action, often performed as preparation for a purpose. It commonly uses transitive verbs.
Ví dụ 1
会議室にいすが並べてあります。
Ghế đã được xếp sẵn trong phòng họp.
The chairs have been arranged in the meeting room.
Ví dụ 2
ホテルはもう予約してあります。
Khách sạn đã được đặt trước rồi.
The hotel has already been booked.