JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

にも関わらず

Mặc dù… nhưng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Dạng viết bằng chữ Hán của にもかかわらず; đọc như nhau.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

雨あめが降ふったにもかかわらず、予定よていどおり実施じっしした。

Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn thực hiện đúng kế hoạch.

Ví dụ 2

予算よさんが限かぎられていたにもかかわらず、予定よていどおり実施じっしした。

Mặc dù ngân sách có hạn, chúng tôi vẫn thực hiện đúng kế hoạch.

Ví dụ 3

参加さんか者しゃが少すくなかったにもかかわらず、予定よていどおり実施じっしした。

Mặc dù ít người tham gia, chúng tôi vẫn thực hiện đúng kế hoạch.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2