JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

が早いか

Vừa… thì ngay…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Hai hành động diễn ra gần như tức thì; thường mô tả sự việc cụ thể.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

合図あいずを聞きくが早はやいか、彼かれは席せきを立たった。

Vừa nghe hiệu lệnh là anh ấy lập tức đứng dậy.

Ví dụ 2

説明せつめいが終おわるが早はやいか、彼かれは席せきを立たった。

Vừa phần giải thích kết thúc là anh ấy lập tức đứng dậy.

Ví dụ 3

名前なまえを呼よばれるが早はやいか、彼かれは席せきを立たった。

Vừa được gọi tên là anh ấy lập tức đứng dậy.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1