Ví dụ 1
来年、日本に留学します。
Năm sau tôi sẽ du học Nhật Bản.
I will study in Japan next year.
Mẫu ngữ pháp
đến; về phía (đích hoặc hướng di chuyển)
to; toward a destination or direction
へ được viết bằng chữ へ nhưng phát âm là え khi làm trợ từ.
The particle へ is written へ but pronounced え.
Cả に và へ đều có thể theo sau địa điểm với động từ chuyển động. に tập trung hơn vào đích đến, còn へ nhấn mạnh hướng đi.
Both に and へ can follow a place with a movement verb. に focuses more on the destination, while へ highlights direction.
Ví dụ 1
来年、日本に留学します。
Năm sau tôi sẽ du học Nhật Bản.
I will study in Japan next year.
Ví dụ 2
鳥が南へ飛んでいきました。
Đàn chim đã bay về phía nam.
The birds flew south.