JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ものだ

Thường, vốn dĩ…; thật là…; từng thường làm…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Có thể nói quy luật hoặc lẽ thường, cảm thán, hay hồi tưởng thói quen với Vたものだ. Không dịch cố định thành một nghĩa trong mọi câu.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

子供こどものころは、この川かわで遊あそんだものだ。

Hồi nhỏ tôi từng thường chơi ở con sông này.

Ví dụ 2

人ひとは失敗しっぱいから学まなぶものだ。

Con người vốn học từ thất bại.

Ví dụ 3

時間じかんが過すぎるのは早はやいものだ。

Thời gian trôi thật nhanh biết bao.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2