働く
はたらく
làm việc
work
Cấu tạo gợi hình
Khung chữ 働 với người 亻 và chuyển động 動 nhắc ta nhớ “làm việc”.
Đặt người 亻 và chuyển động 動 vào cùng một khung cảnh mang ý “làm việc”. Khi các chi tiết khép lại thành 働, hãy dùng cảnh đó làm điểm neo trí nhớ.
Đây là mẹo học tập, không phải khẳng định về nguồn gốc lịch sử của chữ.
働く
はたらく
làm việc
働き者
はたらきもの
Người chăm làm, người hay lam hay làm
姉は小さいホテルで働いています。
Chị tôi làm việc ở một khách sạn nhỏ.
日本語の授業で、働き者について詳しく調べました。
trong giờ học tiếng Nhật, tôi đã tìm hiểu kỹ về người chăm làm, người hay lam hay làm.
祖父は八十歳になった今でも畑に出る働き者です。
Ông tôi là người chăm chỉ, dù đã 80 tuổi vẫn ra đồng làm việc.