JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

以上は

Một khi đã… thì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể thường + 以上は lấy sự thật hoặc cam kết làm tiền đề cho trách nhiệm, quyết tâm hay kết luận sau; không chỉ là phép so sánh lớn hơn.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

引ひき受うけた以上いじょうは、責任せきにんを持もって取とり組くむ。

Một khi đã nhận làm thì phải thực hiện có trách nhiệm.

Ví dụ 2

参加さんかすると決きめた以上いじょうは、責任せきにんを持もって取とり組くむ。

Một khi đã quyết định tham gia thì phải thực hiện có trách nhiệm.

Ví dụ 3

約束やくそくした以上いじょうは、責任せきにんを持もって取とり組くむ。

Một khi đã hứa thì phải thực hiện có trách nhiệm.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2