JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

どころか

Không những không… mà còn…; không chỉ… mà còn…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Có thể nêu điều trái hẳn dự đoán hoặc mức vượt xa điều trước. Quan hệ khẳng định, phủ định phụ thuộc cả hai vế.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

改善かいぜんするどころか、前まえより悪わるくなった。

Không những không cải thiện mà còn tệ hơn trước.

Ví dụ 2

負担ふたんが減へるどころか、前まえより悪わるくなった。

Không những không giảm gánh nặng mà còn tệ hơn trước.

Ví dụ 3

関係かんけいがよくなるどころか、前まえより悪わるくなった。

Không những không cải thiện quan hệ mà còn tệ hơn trước.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2