Ví dụ 1
改善するどころか、前より悪くなった。
Không những không cải thiện mà còn tệ hơn trước.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Không những không… mà còn…; không chỉ… mà còn…
Có thể nêu điều trái hẳn dự đoán hoặc mức vượt xa điều trước. Quan hệ khẳng định, phủ định phụ thuộc cả hai vế.
Ví dụ 1
改善するどころか、前より悪くなった。
Không những không cải thiện mà còn tệ hơn trước.
Ví dụ 2
負担が減るどころか、前より悪くなった。
Không những không giảm gánh nặng mà còn tệ hơn trước.
Ví dụ 3
関係がよくなるどころか、前より悪くなった。
Không những không cải thiện quan hệ mà còn tệ hơn trước.