JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

なり~なり

… hay… đều được

Cách dùng và điểm cần nhớ

NなりNなり hoặc VるなりVるなり liệt kê phương án tiêu biểu để lựa chọn, thường trong đề nghị. Khác Vるなり chỉ vừa làm xong thì ngay lập tức.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

電話でんわするなりメールするなりして、知しらせてほしい。

Hãy gọi điện hay gửi email để báo cho tôi.

Ví dụ 2

図書館としょかんなり資料しりょう室しつなりで調しらべてください。

Hãy tìm hiểu ở thư viện hay phòng tư liệu.

Ví dụ 3

専門家せんもんかに聞きくなり自分じぶんで試ためすなり、方法ほうほうはある。

Có cách như hỏi chuyên gia hay tự thử làm.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1