やら~やら
Nào là… nào là…
AやらBやら liệt kê các việc hoặc vật tiêu biểu, thường gợi cảm giác nhiều thứ, bận rộn hay lộn xộn.
準備やら片付けやらで、一日中忙しかった。
Nào chuẩn bị, nào dọn dẹp, tôi đã bận suốt ngày.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 12/17
Nào là… nào là…
AやらBやら liệt kê các việc hoặc vật tiêu biểu, thường gợi cảm giác nhiều thứ, bận rộn hay lộn xộn.
準備やら片付けやらで、一日中忙しかった。
Nào chuẩn bị, nào dọn dẹp, tôi đã bận suốt ngày.
Không biết nên làm hay không
Thể ý chí + か + dạng từ điển + まいか diễn tả do dự giữa làm và không làm; không phải phủ định một quyết định đã có.
応募しようかしまいか、迷っている。
Tôi đang phân vân không biết có nên ứng tuyển hay không.
Nếu cứ ở tình trạng… thì…
Thể thường + ようでは nêu một tình trạng làm căn cứ cho đánh giá bất lợi hoặc kết luận khó đạt mục tiêu.
確認を忘れるようでは、責任ある仕事は任せられない。
Nếu cứ quên kiểm tra thì không thể giao công việc có trách nhiệm.
Hãy cùng… nào
Thể ý chí + ではないか kêu gọi cùng hành động hoặc đề xuất mạnh; không hiểu như câu hỏi phủ định thông thường.
一緒に考えようではないか。
Chúng ta hãy cùng suy nghĩ nào.
Rất; nhiều hơn hẳn; hẳn là…
よほど/よっぽど có thể nhấn mạnh mức độ lớn hoặc, cùng だろう/らしい, suy đoán một hoàn cảnh mạnh đủ giải thích sự việc.
彼はよほど疲れていたのだろう。
Hẳn là anh ấy đã mệt lắm.
Chỉ còn cách…
Không có lựa chọn khả thi nào khác ngoài hành động phía trước.
自分で調べるよりほかない。
Chỉ còn cách tự tìm hiểu.
Hầu như không… cho ra hồn
ろくに + phủ định chỉ một việc được làm quá ít hoặc không đầy đủ, thường mang sắc thái đánh giá tiêu cực.
忙しくて、ろくに休めない。
Vì bận nên hầu như không nghỉ được cho ra hồn.
Chỉ một chút; vỏn vẹn
わずかに nhấn mạnh lượng hoặc mức độ rất nhỏ; わずか + số lượng cũng thể hiện ít hơn điều thường được mong đợi.
残っているのは、わずかに三人だけだ。
Chỉ còn vỏn vẹn ba người.
Xung quanh, về một vấn đề…
Thường dùng với thảo luận, tranh luận hoặc xung đột liên quan đến chủ đề được nêu.
予算をめぐって、意見が分かれている。
Các ý kiến đang chia rẽ xung quanh ngân sách.
Dựa trên, lấy… làm cơ sở
Lấy thông tin, trải nghiệm hoặc tư liệu làm nền để tạo ra hay quyết định điều khác.
調査結果をもとに、報告書をまとめた。
Tôi đã tổng hợp báo cáo dựa trên kết quả khảo sát.
Bất kể…
N + を問わず nêu một điều kiện không dùng để phân biệt hay giới hạn đối tượng; thường đi với tuổi, kinh nghiệm, thời tiết hoặc phạm vi.
経験を問わず、応募できます。
Có thể ứng tuyển bất kể kinh nghiệm.
Lấy… làm bước ngoặt
N + を契機に lấy một sự kiện làm cơ hội hoặc điểm khởi đầu cho sự thay đổi; thường dùng trong văn viết.
事故を契機に、方針が変わった。
Lấy vụ tai nạn làm bước ngoặt, phương châm đã thay đổi.
Ngoại trừ…
N + を除いて loại đối tượng đó khỏi phạm vi nhận xét. Nếu có は hoặc も ở phía sau, cần giữ ý đối chiếu hay bổ sung của cả câu.
出張中の二人を除いて、全員が参加した。
Ngoại trừ hai người đang công tác, tất cả đều đã tham gia.
Trước mắt; tạm coi là; đại thể
一応 cho biết đã đáp ứng mức tối thiểu hoặc đã làm để chuẩn bị, nhưng còn khả năng kiểm tra hay thay đổi tiếp.
一応準備は済んだが、もう一度確認したい。
Trước mắt đã chuẩn bị xong nhưng tôi muốn kiểm tra lại lần nữa.
Mặt khác; trong khi…
一方で đặt hai mặt hoặc hai tình trạng cạnh nhau để so sánh. Cần phân biệt 一方だ chỉ biến đổi theo một chiều.
生産性は向上した一方で、課題も残っている。
Trong khi năng suất đã tăng, vẫn còn vấn đề cần giải quyết.
Một mạch; một hơi
一気に diễn tả thực hiện liên tục hoặc thay đổi mạnh trong thời gian ngắn, không ngắt quãng.
残りの作業を一気に終わらせた。
Tôi đã hoàn thành phần việc còn lại một mạch.
Về phương diện…
Hậu tố 上, đọc じょう, theo sau danh từ như 法律上 hoặc 健康上 để giới hạn phương diện đang xét. Phân biệt 上で/上は đọc うえ.
制度上の問題を整理した。
Tôi đã hệ thống lại các vấn đề về phương diện chế độ.
Một khi đã… thì phải…
Vる/Vた + 上は lấy quyết định hay tình huống đã xác định làm tiền đề cho trách nhiệm, quyết tâm hoặc hệ quả. Đọc うえは.
目標を掲げた上は、最後までやり遂げたい。
Một khi đã đề ra mục tiêu thì tôi muốn làm đến cùng.
Giữa lúc…; trong phạm vi…
中を nêu hoàn cảnh mà hành động vẫn diễn ra, như 忙しい中を. 中では giới hạn phạm vi so sánh hoặc đánh giá; không tự coi hai dạng là đồng nghĩa.
お忙しい中を、お越しいただきありがとうございます。
Cảm ơn quý vị đã đến dù đang bận.
Hơn…; vượt mức…
N + 以上に hoặc mệnh đề + 以上に so sánh mức độ vượt một mốc; khác với 以上は nêu trách nhiệm một khi đã làm.
予想以上に、時間がかかった。
Đã mất thời gian hơn dự đoán.
Một khi đã… thì…
Thể thường + 以上は lấy sự thật hoặc cam kết làm tiền đề cho trách nhiệm, quyết tâm hay kết luận sau; không chỉ là phép so sánh lớn hơn.
引き受けた以上は、責任を持って取り組む。
Một khi đã nhận làm thì phải thực hiện có trách nhiệm.
Ngoại trừ…; ngoài… ra
N + 以外 giới hạn hoặc loại một đối tượng khỏi phạm vi. Với に có thể thêm những đối tượng khác; với は thường đối chiếu phần còn lại.
この案以外の方法も検討する。
Chúng tôi cũng cân nhắc phương pháp khác ngoài phương án này.
Không có gì…; không nhất thiết phải…
何も + phủ định có thể phủ định toàn bộ đối tượng. Trong lời phản đối hoặc khuyên nhủ, có thể mang ý không cần đến mức làm như vậy.
何も心配する必要はない。
Không cần lo lắng gì cả.
Hoàn toàn không…
全く kết hợp vị ngữ phủ định nhấn mạnh phủ định hoàn toàn. Trong câu khẳng định, 全く có thể nhấn mạnh sự hoàn toàn hoặc thật sự.
その件については、全く知らない。
Về việc đó, tôi hoàn toàn không biết.
Lại một lần nữa
再び nêu sự việc lặp lại sau lần trước, thường trang trọng hơn また. Không tự mang nghĩa tiếp tục liên tục không ngắt quãng.
確認のため、再び現場を訪れた。
Để xác nhận, một lần nữa tôi đã đến hiện trường.
Và; cùng với
Cách nối danh từ thường gặp trong văn bản trang trọng.
申請書及び関連する資料を提出する。
Nộp đơn đăng ký và các tài liệu liên quan.
Mặt khác; trái lại
Thể thường + 反面 đặt cạnh nhau hai mặt trái ngược của cùng đối tượng. Danh từ và tính từ な thường nối bằng である.
品質が高い反面、費用がかかる。
Một mặt chất lượng cao nhưng mặt khác lại tốn chi phí.
Một chút cũng không…
少しも kết hợp phủ định để nhấn mạnh không có mức độ hoặc thay đổi dù nhỏ.
説明を受けても、少しも安心できない。
Dù đã nghe giải thích nhưng chẳng yên tâm chút nào.
Ít nhất; tối thiểu
少なくとも nêu giới hạn thấp nhất về số lượng hoặc mức khẳng định. Không nhất thiết kèm cảm xúc mong muốn như せめて.
少なくとも三人は必要だ。
Ít nhất cần ba người.
May mắn thay…
幸いなことに mở đầu nhận xét rằng sự việc sau là điều may mắn; phần なことに nêu đánh giá của người nói.
幸いなことに、けが人はいなかった。
May mắn thay, không có người bị thương.
Không thể xảy ra; không thể có
Thân Vます + 得ない, đọc えない, phủ nhận khả năng xảy ra. Phân biệt với động từ độc lập 得る nghĩa là thu được.
この条件では、起こり得ない。
Với điều kiện này, không thể xảy ra.
Có thể xảy ra; có khả năng
Thân Vます + 得る nêu khả năng về mặt lý thuyết hoặc tình huống, không thay thế thể khả năng cho kỹ năng cá nhân. Đọc うる hoặc える; phủ định là えない.
起こり得る問題を、事前に検討する。
Cân nhắc trước những vấn đề có thể xảy ra.
Có lẽ; rất có khả năng.
Thể hiện phỏng đoán của người nói, không phải khẳng định chắc chắn.
恐らく来週には結果が出るだろう。
Có lẽ tuần sau sẽ có kết quả.
Có nguy cơ…
Thường dùng với sự việc không mong muốn, không chỉ một khả năng trung tính.
情報が漏れる恐れがあるため、確認が必要だ。
Vì có nguy cơ rò rỉ thông tin nên cần kiểm tra.
Không có…; tạm bỏ… sang một bên
N + 抜きで/抜きにして loại một yếu tố khỏi hoạt động hoặc việc bàn luận. Không đồng nghĩa tự động bỏ qua mọi quy tắc.
費用の話は抜きにして、内容を検討しよう。
Hãy tạm gác chuyện chi phí và xem xét nội dung.
Làm đến cùng
Thân Vます + 抜く nhấn mạnh vượt khó và hoàn thành trọn vẹn hành động. Khác động từ độc lập 抜く có nghĩa rút hoặc loại bỏ.
最後まで走り抜いた経験が、自信になった。
Kinh nghiệm chạy đến cùng đã trở thành sự tự tin.
Sau khi trải qua… cuối cùng…
Nhấn mạnh kết quả sau một quá trình cân nhắc, nỗ lực hoặc khó khăn kéo dài.
何度も議論した末に、方針を決めた。
Sau khi thảo luận nhiều lần rất nhiều, chúng tôi đã quyết định phương châm.
Liệu có thật…; quả nhiên
果たして có thể nhấn mạnh nghi vấn, thường kèm か, hoặc xác nhận kết quả đúng như dự đoán. Cần dựa vào cả câu để phân biệt.
果たしてこの方法で解決できるだろうか。
Liệu có thực sự giải quyết được bằng phương pháp này hay không?
Ngay khi…; tùy thuộc vào…; diễn biến, lý do
Vます bỏ ます + 次第: ngay khi xong. N次第だ/N次第で: tùy vào N. 次第 còn là danh từ chỉ diễn biến hoặc lý do; cần xem cấu trúc đi kèm.
結果が分かり次第、連絡します。
Ngay khi biết kết quả, tôi sẽ liên lạc.
Tùy thuộc vào…
N + 次第で nói kết quả thay đổi theo yếu tố trước. Phân biệt thân Vます + 次第 nghĩa là ngay khi làm xong.
準備次第で、結果は大きく変わる。
Kết quả sẽ thay đổi đáng kể tùy vào việc chuẩn bị.
Dần dần
次第に chỉ sự thay đổi có tiến trình theo thời gian; không có nghĩa là ngay sau khi như Vます + 次第.
練習を続けると、次第に速くできるようになる。
Khi tiếp tục luyện tập, dần dần sẽ làm nhanh được.
Bõ công; đáng công
Vた/Nの + 甲斐がある nói công sức hoặc trải nghiệm tạo ra giá trị xứng đáng. Đọc かい; nếu không đạt kết quả có 甲斐がない.
毎日練習した甲斐があった。
Thật bõ công luyện tập mỗi ngày.
Ngay lập tức
直ちに nhấn mạnh hành động phải diễn ra không trì hoãn, thường trong chỉ thị hoặc thông báo trang trọng.
異常があれば、直ちに作業を止める。
Nếu có bất thường, lập tức dừng công việc.
Tóm lại; nói cho cùng
Dùng để gom ý vừa nói hoặc nêu điểm cốt yếu của lập luận.
要するに、準備が足りなかったということだ。
Tóm lại, có nghĩa là đã chuẩn bị chưa đủ.
Ngược lại
逆に đổi hướng so sánh hoặc xét vấn đề từ phía đối lập; khác かえって vốn thường nhấn mạnh trái với mong đợi.
仕事を減らすつもりが、逆に負担を増やした。
Định giảm công việc nhưng ngược lại đã làm tăng gánh nặng.
Chừng nào…; trong phạm vi…
Vる/Vている + 限り nêu điều kiện còn tiếp tục; Vない限り là trừ khi…; Vる限りでは giới hạn thông tin biết được. Phải đọc cả cấu trúc.
私が知る限り、前例はない。
Trong phạm vi tôi biết thì chưa có tiền lệ.
Dám; cố ý làm dù biết khó
あえて nhấn mạnh việc chủ động làm điều trái với lựa chọn thông thường, dù biết có khó khăn, rủi ro hoặc sự phản đối.
批判を承知で、あえて異論を述べた。
Biết sẽ bị phê bình nhưng tôi vẫn mạnh dạn nêu ý kiến khác.
Đến cùng; nhất quán; chỉ là…
あくまでも có thể nhấn mạnh giữ lập trường đến cùng hoặc giới hạn rằng điều đang nói chỉ nằm trong phạm vi đó.
これはあくまでも個人の意見です。
Đây nhất quán chỉ là ý kiến cá nhân.
Có… thì mới có…
Nêu điều kiện nền tảng không thể thiếu để điều phía sau tồn tại.
皆の協力あっての成功だ。
Có sự hợp tác của mọi người thì mới có thành công.
Từ trước; trước khi sự việc xảy ra
あらかじめ thường đi với hành động chuẩn bị, thông báo hoặc xác nhận trước một sự kiện có thể dự liệu.
参加する方は、あらかじめ資料をお読みください。
Người tham gia hãy đọc tài liệu từ trước.
| ようでは |
| 確認を忘れるようでは、責任ある仕事は任せられない。 |
| Nếu cứ ở tình trạng… thì… |
N2 |
| 554 | ようではないか | 一緒に考えようではないか。 | Hãy cùng… nào | N2 |
| 555 | よほど / よっぽど | 彼はよほど疲れていたのだろう。 | Rất; nhiều hơn hẳn; hẳn là… | N2 |
| 556 | よりほかない | 自分で調べるよりほかない。 | Chỉ còn cách… | N2 |
| 557 | ろくに~ない | 忙しくて、ろくに休めない。 | Hầu như không… cho ra hồn | N2 |
| 558 | わずかに | 残っているのは、わずかに三人だけだ。 | Chỉ một chút; vỏn vẹn | N2 |
| 559 | をめぐって | 予算をめぐって、意見が分かれている。 | Xung quanh, về một vấn đề… | N2 |
| 560 | をもとに | 調査結果をもとに、報告書をまとめた。 | Dựa trên, lấy… làm cơ sở | N2 |
| 561 | を問わず | 経験を問わず、応募できます。 | Bất kể… | N2 |
| 562 | を契機に | 事故を契機に、方針が変わった。 | Lấy… làm bước ngoặt | N2 |
| 563 | を除いて | 出張中の二人を除いて、全員が参加した。 | Ngoại trừ… | N2 |
| 564 | 一応 | 一応準備は済んだが、もう一度確認したい。 | Trước mắt; tạm coi là; đại thể | N2 |
| 565 | 一方で | 生産性は向上した一方で、課題も残っている。 | Mặt khác; trong khi… | N2 |
| 566 | 一気に | 残りの作業を一気に終わらせた。 | Một mạch; một hơi | N2 |
| 567 | 上 | 制度上の問題を整理した。 | Về phương diện… | N2 |
| 568 | 上は | 目標を掲げた上は、最後までやり遂げたい。 | Một khi đã… thì phải… | N2 |
| 569 | 中を / 中では | お忙しい中を、お越しいただきありがとうございます。 | Giữa lúc…; trong phạm vi… | N2 |
| 570 | 以上に | 予想以上に、時間がかかった。 | Hơn…; vượt mức… | N2 |
| 571 | 以上は | 引き受けた以上は、責任を持って取り組む。 | Một khi đã… thì… | N2 |
| 572 | 以外 | この案以外の方法も検討する。 | Ngoại trừ…; ngoài… ra | N2 |
| 573 | 何も~ない | 何も心配する必要はない。 | Không có gì…; không nhất thiết phải… | N2 |
| 574 | 全く~ない | その件については、全く知らない。 | Hoàn toàn không… | N2 |
| 575 | 再び | 確認のため、再び現場を訪れた。 | Lại một lần nữa | N2 |
| 576 | 及び | 申請書及び関連する資料を提出する。 | Và; cùng với | N2 |
| 577 | 反面 | 品質が高い反面、費用がかかる。 | Mặt khác; trái lại | N2 |
| 578 | 少しも~ない | 説明を受けても、少しも安心できない。 | Một chút cũng không… | N2 |
| 579 | 少なくとも | 少なくとも三人は必要だ。 | Ít nhất; tối thiểu | N2 |
| 580 | 幸いなことに | 幸いなことに、けが人はいなかった。 | May mắn thay… | N2 |
| 581 | 得ない | この条件では、起こり得ない。 | Không thể xảy ra; không thể có | N2 |
| 582 | 得る | 起こり得る問題を、事前に検討する。 | Có thể xảy ra; có khả năng | N2 |
| 583 | 恐らく | 恐らく来週には結果が出るだろう。 | Có lẽ; rất có khả năng. | N2 |
| 584 | 恐れがある | 情報が漏れる恐れがあるため、確認が必要だ。 | Có nguy cơ… | N2 |
| 585 | 抜きにして / 抜きで | 費用の話は抜きにして、内容を検討しよう。 | Không có…; tạm bỏ… sang một bên | N2 |
| 586 | 抜く | 最後まで走り抜いた経験が、自信になった。 | Làm đến cùng | N2 |
| 587 | 末に | 何度も議論した末に、方針を決めた。 | Sau khi trải qua… cuối cùng… | N2 |
| 588 | 果たして | 果たしてこの方法で解決できるだろうか。 | Liệu có thật…; quả nhiên | N2 |
| 589 | 次第 | 結果が分かり次第、連絡します。 | Ngay khi…; tùy thuộc vào…; diễn biến, lý do | N2 |
| 590 | 次第で | 準備次第で、結果は大きく変わる。 | Tùy thuộc vào… | N2 |
| 591 | 次第に | 練習を続けると、次第に速くできるようになる。 | Dần dần | N2 |
| 592 | 甲斐がある | 毎日練習した甲斐があった。 | Bõ công; đáng công | N2 |
| 593 | 直ちに | 異常があれば、直ちに作業を止める。 | Ngay lập tức | N2 |
| 594 | 要するに | 要するに、準備が足りなかったということだ。 | Tóm lại; nói cho cùng | N2 |
| 595 | 逆に | 仕事を減らすつもりが、逆に負担を増やした。 | Ngược lại | N2 |
| 596 | 限り | 私が知る限り、前例はない。 | Chừng nào…; trong phạm vi… | N2 |
| 597 | あえて | 批判を承知で、あえて異論を述べた。 | Dám; cố ý làm dù biết khó | N1 |
| 598 | あくまでも | これはあくまでも個人の意見です。 | Đến cùng; nhất quán; chỉ là… | N1 |
| 599 | あっての | 皆の協力あっての成功だ。 | Có… thì mới có… | N1 |
| 600 | あらかじめ | 参加する方は、あらかじめ資料をお読みください。 | Từ trước; trước khi sự việc xảy ra | N1 |