にも関わらず
Mặc dù… nhưng…
Dạng viết bằng chữ Hán của にもかかわらず; đọc như nhau.
雨が降ったにもかかわらず、予定どおり実施した。
Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn thực hiện đúng kế hoạch.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 11/17
Mặc dù… nhưng…
Dạng viết bằng chữ Hán của にもかかわらず; đọc như nhau.
雨が降ったにもかかわらず、予定どおり実施した。
Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn thực hiện đúng kế hoạch.
Suốt…; trải khắp…
Chỉ một khoảng thời gian hoặc phạm vi kéo dài.
三年間にわたって調査が行われた。
Cuộc khảo sát đã được tiến hành suốt hoặc trên phạm vi ba năm.
Cùng với…; đi kèm với…
Hai sự việc hoặc sự thay đổi có quan hệ đi kèm nhau.
生産量の増加に伴って、新たな課題も生じた。
Cùng với tăng sản lượng, cũng đã phát sinh vấn đề mới.
Trước khi…; trước thềm…
Nêu việc được làm trước một sự kiện chính, thường dùng trong văn viết.
制度の導入に先立ち、説明会を開く。
Tổ chức buổi hướng dẫn trước khi áp dụng chế độ.
Ngoài… ra còn…; thêm vào…
Bổ sung một yếu tố vào điều đã nêu, thường có も ở phía sau.
品質に加えて、費用も検討する。
Ngoài chất lượng, chúng tôi còn cân nhắc chi phí.
Hướng về…; nhắm tới…
N + に向かって nêu hướng di chuyển, hướng nhìn hoặc người nhận lời nói. Khi nêu mục tiêu cần phân biệt với に向けて theo câu.
目標に向かって、一歩ずつ進んでいる。
Chúng tôi đang từng bước tiến tới mục tiêu.
Dựa trên, căn cứ vào…
Lấy quy tắc, bằng chứng, dữ liệu hoặc kinh nghiệm làm cơ sở cho hành động hay phán đoán.
事実に基づいて、判断する。
Phán đoán dựa trên sự thật.
Đáp lại, đáp ứng…
Thường dùng với mong đợi, yêu cầu hoặc lời kêu gọi; không phải mọi trường hợp trả lời câu hỏi.
利用者の要望に応えて、制度を見直した。
Chúng tôi đã xem lại chế độ để đáp ứng nguyện vọng của người sử dụng.
Tùy theo…; phù hợp với…
N + に応じて điều chỉnh cách làm hoặc kết quả cho phù hợp mức độ, yêu cầu hay hoàn cảnh. Đọc おうじて; phân biệt に応えて là đáp lại mong đợi, yêu cầu.
状況に応じて、方法を変える。
Thay đổi phương pháp tùy theo tình hình.
Chắc chắn là…
Thể thường + に決まっている nhấn mạnh sự tin chắc theo phán đoán của người nói, đôi khi có cảm xúc; không nhất thiết đã được kiểm chứng khách quan.
成功するに決まっていると、彼は自信を持って言った。
Anh ấy tự tin nói rằng chắc chắn sẽ thành công.
Theo, phù hợp với…; dọc theo…
ニーズに沿って: phù hợp với nhu cầu. Có thể dùng với đường đi thực tế hoặc kế hoạch, yêu cầu.
計画に沿って、作業を進める。
Tiến hành công việc theo kế hoạch.
Chắc hẳn; chắc chắn là…
Thể thường + に相違ない thể hiện nhận định tin chắc của người nói, tương đối trang trọng. Đây vẫn là đánh giá dựa trên căn cứ, không tự biến thành chứng minh.
記録から考えると、当時も同じ問題があったに相違ない。
Xét từ hồ sơ, chắc hẳn khi đó cũng có cùng vấn đề.
Tốt nhất vẫn nên…; càng… càng tốt
Nêu lựa chọn lý tưởng để an toàn hoặc thuận lợi; không có nghĩa là bắt buộc tuyệt đối.
準備は早いに越したことはない。
Tốt nhất vẫn nên chuẩn bị sớm.
Chỉ là…; không hơn…
Giới hạn mức độ hoặc đánh giá rằng sự việc không có ý nghĩa lớn hơn điều được nêu.
これは一つの例に過ぎない。
Đây chỉ là một ví dụ mà thôi.
Bất kể…; không phụ thuộc…
Dùng khi một khác biệt về điều kiện không ảnh hưởng đến kết luận.
年齢にかかわらず、誰でも参加できる。
Bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia.
Liên quan đến; có ảnh hưởng đến.
人生に関わる選択: lựa chọn liên quan đến cuộc đời. Dạng に関わらず lại có nghĩa bất kể, không phụ thuộc vào.
命に関わる問題なので、慎重に扱う。
Vì là vấn đề liên quan đến tính mạng nên xử lý thận trọng.
Riêng, chỉ đúng…; cứ đúng lúc…; riêng người ấy thì không thể…
Có thể giới hạn một trường hợp, than phiền việc bất ngờ cứ xảy ra đúng lúc, hoặc thể hiện sự tin tưởng rằng người được nêu không làm điều xấu. Đọc cả câu để chọn nghĩa.
急いでいる日に限って、電車が遅れる。
Cứ đúng hôm đang vội thì tàu lại trễ.
Không chỉ…; không giới hạn ở…
Mở rộng phạm vi từ một đối tượng sang các đối tượng khác. Thường có も hoặc まで ở vế sau.
専門家に限らず、幅広い意見を集めたい。
Tôi muốn thu thập ý kiến rộng rãi, không chỉ từ chuyên gia.
Chỉ giới hạn ở…; tốt nhất là…
Trong quy định, Nに限る giới hạn đối tượng. Trong lời đánh giá, Vる/Vない/N + に限る nêu lựa chọn mà người nói cho là tốt nhất. Nghĩa phụ thuộc câu.
受付は会員に限る。
Chỉ tiếp nhận hội viên.
Vào dịp…; khi tiến hành…
N/Vる + に際して thường mở đầu lời dặn hoặc chuẩn bị cho một sự kiện quan trọng, trong văn phong trang trọng.
契約に際して、必要な書類を確認した。
Khi tiến hành ký hợp đồng, chúng tôi đã xác nhận hồ sơ cần thiết.
Không…
Dạng chưa hoàn tất của động từ + ぬ là phủ định văn viết của ない; する thành せぬ. Không tách ぬ trong một từ ghép rồi tự áp dụng quy tắc này.
原因が分からぬまま、時間が過ぎた。
Thời gian trôi qua trong khi vẫn không biết nguyên nhân.
Phải làm…
Dạng văn viết của なければならない; する chuyển thành せねばならない.
原因を調べねばならない。
Phải điều tra nguyên nhân.
Chỉ; duy nhất
Giới hạn phạm vi đối tượng đang nói tới.
予約した方のみ、参加できます。
Chỉ người đã đặt chỗ mới có thể tham gia.
Không chỉ… mà còn…
Cách nói trang trọng, mở rộng phạm vi tương tự だけでなく.
国内のみならず、海外でも評価された。
Không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài cũng được đánh giá cao.
… cũng là điều dễ hiểu
Thể thường + のももっともだ cho rằng phản ứng hoặc kết quả là hợp lý xét theo nguyên nhân đã nêu.
初めて担当するのだから、不安になるのももっともだ。
Vì lần đầu phụ trách nên lo lắng cũng là điều dễ hiểu.
Xét trên phương diện…
Nの上では giới hạn nhận định trong lý thuyết, quy định hoặc một mặt đánh giá. Có thể hàm ý thực tế khác với điều trên giấy.
法律の上では、問題はない。
Xét trên phương diện pháp luật thì không có vấn đề.
Dưới sự…; trong điều kiện…
Nêu sự quản lý, hướng dẫn hoặc điều kiện làm nền cho hành động.
専門家の指導の下で、調査を進めた。
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
Tạm chưa xét…
N hoặc mệnh đề nghi vấn + はともかく gác một khía cạnh sang bên để nói điều đáng ưu tiên hoặc chắc chắn hơn.
見た目はともかく、内容はよくできている。
Tạm chưa xét hình thức, nội dung được làm tốt.
Vốn dĩ; ngay từ đầu; đương nhiên
Trong AはもとよりBも có nghĩa “không chỉ A mà cả B”; khi đứng riêng thường là “vốn dĩ, đương nhiên”.
専門家はもとより、利用者の意見も必要だ。
Ý kiến của chuyên gia là đương nhiên cần, nhưng cũng cần cả ý kiến người sử dụng.
Khoảng, chừng…
Số lượng + ばかり ước lượng một lượng gần đúng. Đây là nghĩa khác với chỉ toàn… và Vたばかり vừa mới làm.
十ページばかりの資料を読んだ。
Tôi đã đọc tài liệu dài khoảng 10 trang.
Không chỉ… mà còn…
Mở rộng thêm một điều ngoài vế trước, thường đi với も、まで hoặc さえ.
費用が減るばかりか、時間も節約できる。
Không chỉ giảm chi phí mà còn tiết kiệm thời gian.
Cứ ngày càng…; chỉ còn việc…
Vるばかりだ có thể nói một biến đổi tiếp diễn theo một chiều. Sau hành động đã chuẩn bị xong, còn có cách dùng chỉ còn làm việc đó; cần phân biệt theo bối cảnh.
物価は上がるばかりだ。
Giá cả cứ tăng mãi.
Chỉ vì… mà…
Trong mẫu nguyên nhân, thường dẫn tới kết quả đáng tiếc. Phân biệt ばかり+に chỉ phạm vi tập trung trong câu khác.
説明を省いたばかりに、誤解されてしまった。
Chỉ vì bỏ qua phần giải thích mà tôi đã bị hiểu lầm.
Theo cách…; theo kiểu…
ふうに nêu cách làm hoặc cách biểu hiện; この/その/あの/どんなふうに chỉ cách thức cụ thể hoặc hỏi cách thực hiện.
分かりやすいふうに、説明してください。
Hãy giải thích theo cách dễ hiểu.
Có lẽ không…; sẽ không…
Có thể là suy đoán phủ định hoặc ý chí không làm; xác định theo chủ ngữ và câu.
二度と同じ失敗はするまい。
Tôi quyết không mắc lại cùng một sai lầm.
Nếu là… thì còn được, chứ…
So sánh một trường hợp có thể chấp nhận với trường hợp sau khó chấp nhận hơn.
一日ならまだしも、一週間は待てない。
Nếu một ngày thì còn được, chứ một tuần thì không thể chờ.
Theo đúng…; cứ theo…
Nの/Vる + ままに có thể chỉ làm theo chỉ dẫn, ý muốn hoặc để diễn biến tự nhiên. Phân biệt Vたまま để nguyên một trạng thái.
指示されるままに、作業を進めた。
Tôi đã làm theo đúng những gì được chỉ dẫn.
Suýt nữa thì…; chỉ còn một chút là…
もう少しで có thể đi với ところだった để nói việc đã suýt xảy ra, hoặc với vị ngữ tương lai để chỉ gần đạt mốc.
もう少しで書類を捨てるところだった。
Suýt nữa thì đã vứt hồ sơ.
Bất chấp…; không màng…
N/Vるの + もかまわず nói người thực hiện bỏ qua điều thường phải quan tâm, thường kèm đánh giá của người nói.
周りの迷惑もかまわず、話し続けた。
Anh ấy tiếp tục nói bất chấp phiền hà gây cho người xung quanh.
Tuy nhiên, cần nói thêm là…
もっとも dùng để thêm ngoại lệ hoặc điều kiện điều chỉnh nhận xét trước. Phân biệt 最も đọc もっとも nghĩa là nhất.
参加は自由だ。もっとも、予約は必要だ。
Có thể tự do tham gia. Tuy nhiên, cần nói thêm rằng vẫn cần đặt chỗ.
Vì… mà; bởi vì…
Cuối lời giải thích, thể thường + もの/もん nêu lý do có sắc thái phân trần; danh từ hoặc tính từ な thường dùng だもの/だもん. Khác danh từ 物 chỉ đồ vật.
今日は早く帰りたいです。明日は試験があるもの。
Hôm nay tôi muốn về sớm. Vì ngày mai có thi mà.
Không đời nào…; là điều gì, thứ gì…
Cuối câu có thể phủ định mạnh bằng câu hỏi tu từ; trong どんなものか là câu hỏi về tính chất, không phải phủ định.
あんな失礼な店には、二度と行くものか。
Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đến lần nữa.
Có nét, có sức…; có một điều, một vật…
Trong đánh giá, như 感動させるものがある, nói có sức gợi cảm xúc. Khi chỉ sự tồn tại, もの là danh từ “điều, vật”.
彼の言葉には、心を動かすものがある。
Lời nói của anh ấy có sức lay động lòng người.
Thường, vốn dĩ…; thật là…; từng thường làm…
Có thể nói quy luật hoặc lẽ thường, cảm thán, hay hồi tưởng thói quen với Vたものだ. Không dịch cố định thành một nghĩa trong mọi câu.
子供のころは、この川で遊んだものだ。
Hồi nhỏ tôi từng thường chơi ở con sông này.
Bởi vì… nên…
Nêu hoàn cảnh để giải thích, thường có sắc thái phân trần. Phân biệt もの là đồ vật trong các cấu trúc khác.
出張中だったものだから、返事が遅れました。
Vì đang đi công tác nên tôi đã trả lời chậm.
Không nên…
Thường nêu lời khuyên hoặc chuẩn mực chung; không phải mọi câu đều mang nghĩa cấm theo luật.
人を見た目だけで判断するものではない。
Không nên phán xét người khác chỉ qua vẻ ngoài.
Nếu có thể…; nếu dám, nếu lỡ… thì…
Sau động từ khả năng, thường là giả định khó thực hiện và mong ước. Sau dạng ý chí như しようものなら, thường cảnh báo kết quả không tốt. Cần phân biệt hai cấu trúc.
やり直せるものなら、もう一度挑戦したい。
Nếu có thể làm lại thì tôi muốn thử sức một lần nữa.
Tuy… nhưng…
Nối hai vế có quan hệ tương phản; cũng có thể là もの cộng trợ từ の trong cấu trúc khác.
準備は終わったものの、まだ不安が残る。
Tuy đã chuẩn bị xong nhưng vẫn còn lo lắng.
… cũng là điều đương nhiên
Vる/Vた + のも当然だ, Nでも当然だ giải thích rằng phản ứng hay kết quả có căn cứ dễ hiểu. Không dịch も riêng thành một hành động bổ sung.
突然発表されたのだから、驚くのも当然だ。
Vì được công bố đột ngột nên ngạc nhiên cũng là điều đương nhiên.
Chẳng bao lâu; rồi cuối cùng
やがて nêu giai đoạn hoặc kết quả sắp đến theo diễn tiến thời gian. Không nhất thiết là ngay lập tức.
議論を続けるうちに、やがて結論が出た。
Trong khi tiếp tục thảo luận, cuối cùng đã có kết luận.
| 生産量の増加に伴って、新たな課題も生じた。 |
| Cùng với…; đi kèm với… |
N2 |
| 504 | に先立ち | 制度の導入に先立ち、説明会を開く。 | Trước khi…; trước thềm… | N2 |
| 505 | に加えて | 品質に加えて、費用も検討する。 | Ngoài… ra còn…; thêm vào… | N2 |
| 506 | に向かって | 目標に向かって、一歩ずつ進んでいる。 | Hướng về…; nhắm tới… | N2 |
| 507 | に基づいて | 事実に基づいて、判断する。 | Dựa trên, căn cứ vào… | N2 |
| 508 | に応えて | 利用者の要望に応えて、制度を見直した。 | Đáp lại, đáp ứng… | N2 |
| 509 | に応じて | 状況に応じて、方法を変える。 | Tùy theo…; phù hợp với… | N2 |
| 510 | に決まっている | 成功するに決まっていると、彼は自信を持って言った。 | Chắc chắn là… | N2 |
| 511 | に沿って | 計画に沿って、作業を進める。 | Theo, phù hợp với…; dọc theo… | N2 |
| 512 | に相違ない | 記録から考えると、当時も同じ問題があったに相違ない。 | Chắc hẳn; chắc chắn là… | N2 |
| 513 | に越したことはない | 準備は早いに越したことはない。 | Tốt nhất vẫn nên…; càng… càng tốt | N2 |
| 514 | に過ぎない | これは一つの例に過ぎない。 | Chỉ là…; không hơn… | N2 |
| 515 | に関わらず | 年齢にかかわらず、誰でも参加できる。 | Bất kể…; không phụ thuộc… | N2 |
| 516 | に関わる | 命に関わる問題なので、慎重に扱う。 | Liên quan đến; có ảnh hưởng đến. | N2 |
| 517 | に限って | 急いでいる日に限って、電車が遅れる。 | Riêng, chỉ đúng…; cứ đúng lúc…; riêng người ấy thì không thể… | N2 |
| 518 | に限らず | 専門家に限らず、幅広い意見を集めたい。 | Không chỉ…; không giới hạn ở… | N2 |
| 519 | に限る | 受付は会員に限る。 | Chỉ giới hạn ở…; tốt nhất là… | N2 |
| 520 | に際して | 契約に際して、必要な書類を確認した。 | Vào dịp…; khi tiến hành… | N2 |
| 521 | ぬ | 原因が分からぬまま、時間が過ぎた。 | Không… | N2 |
| 522 | ねばならない | 原因を調べねばならない。 | Phải làm… | N2 |
| 523 | のみ | 予約した方のみ、参加できます。 | Chỉ; duy nhất | N2 |
| 524 | のみならず | 国内のみならず、海外でも評価された。 | Không chỉ… mà còn… | N2 |
| 525 | のももっともだ | 初めて担当するのだから、不安になるのももっともだ。 | … cũng là điều dễ hiểu | N2 |
| 526 | の上では | 法律の上では、問題はない。 | Xét trên phương diện… | N2 |
| 527 | の下で | 専門家の指導の下で、調査を進めた。 | Dưới sự…; trong điều kiện… | N2 |
| 528 | はともかく | 見た目はともかく、内容はよくできている。 | Tạm chưa xét… | N2 |
| 529 | はもとより | 専門家はもとより、利用者の意見も必要だ。 | Vốn dĩ; ngay từ đầu; đương nhiên | N2 |
| 530 | ばかり | 十ページばかりの資料を読んだ。 | Khoảng, chừng… | N2 |
| 531 | ばかりか | 費用が減るばかりか、時間も節約できる。 | Không chỉ… mà còn… | N2 |
| 532 | ばかりだ | 物価は上がるばかりだ。 | Cứ ngày càng…; chỉ còn việc… | N2 |
| 533 | ばかりに | 説明を省いたばかりに、誤解されてしまった。 | Chỉ vì… mà… | N2 |
| 534 | ふうに | 分かりやすいふうに、説明してください。 | Theo cách…; theo kiểu… | N2 |
| 535 | まい | 二度と同じ失敗はするまい。 | Có lẽ không…; sẽ không… | N2 |
| 536 | まだしも | 一日ならまだしも、一週間は待てない。 | Nếu là… thì còn được, chứ… | N2 |
| 537 | ままに | 指示されるままに、作業を進めた。 | Theo đúng…; cứ theo… | N2 |
| 538 | もう少しで | もう少しで書類を捨てるところだった。 | Suýt nữa thì…; chỉ còn một chút là… | N2 |
| 539 | もかまわず | 周りの迷惑もかまわず、話し続けた。 | Bất chấp…; không màng… | N2 |
| 540 | もっとも | 参加は自由だ。もっとも、予約は必要だ。 | Tuy nhiên, cần nói thêm là… | N2 |
| 541 | もの / もん | 今日は早く帰りたいです。明日は試験があるもの。 | Vì… mà; bởi vì… | N2 |
| 542 | ものか / もんか | あんな失礼な店には、二度と行くものか。 | Không đời nào…; là điều gì, thứ gì… | N2 |
| 543 | ものがある | 彼の言葉には、心を動かすものがある。 | Có nét, có sức…; có một điều, một vật… | N2 |
| 544 | ものだ | 子供のころは、この川で遊んだものだ。 | Thường, vốn dĩ…; thật là…; từng thường làm… | N2 |
| 545 | ものだから | 出張中だったものだから、返事が遅れました。 | Bởi vì… nên… | N2 |
| 546 | ものではない | 人を見た目だけで判断するものではない。 | Không nên… | N2 |
| 547 | ものなら | やり直せるものなら、もう一度挑戦したい。 | Nếu có thể…; nếu dám, nếu lỡ… thì… | N2 |
| 548 | ものの | 準備は終わったものの、まだ不安が残る。 | Tuy… nhưng… | N2 |
| 549 | も当然だ | 突然発表されたのだから、驚くのも当然だ。 | … cũng là điều đương nhiên | N2 |
| 550 | やがて | 議論を続けるうちに、やがて結論が出た。 | Chẳng bao lâu; rồi cuối cùng | N2 |