っこない
Chắc chắn không thể…; không đời nào…
Nối sau thân Vます, thường trong khẩu ngữ. Nhấn mạnh sự phủ định hoặc dự đoán không thể xảy ra, không phải cấm đoán.
こんなに短い時間では、覚えっこない。
Trong khoảng thời gian ngắn thế này thì không đời nào nhớ được.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 10/17
Chắc chắn không thể…; không đời nào…
Nối sau thân Vます, thường trong khẩu ngữ. Nhấn mạnh sự phủ định hoặc dự đoán không thể xảy ra, không phải cấm đoán.
こんなに短い時間では、覚えっこない。
Trong khoảng thời gian ngắn thế này thì không đời nào nhớ được.
Vừa… vừa…; tuy biết, tuy đang… nhưng…
Thân Vます + つつ có thể nối hai hành động đồng thời, hoặc nêu sự trái ngược giữa nhận thức và hành động. つつある là mẫu khác chỉ thay đổi đang diễn ra.
問題を知りつつ、対策を後回しにしていた。
Dù biết có vấn đề, chúng tôi vẫn đã để biện pháp xử lý lại sau.
Đang dần…; đang trong quá trình…
Thân Vます + つつある chỉ sự thay đổi đang diễn tiến. Không dùng như từ thay thế cho mọi trạng thái đang tiếp diễn với ている.
品質が向上しつつあることが、記録から分かる。
Có thể thấy từ hồ sơ rằng chất lượng cải thiện đang dần diễn ra.
Nếu cứ… thì sẽ…
Vている + は, thường ở dạng ていては, nêu tình trạng kéo dài dẫn đến kết quả bất lợi. Không mặc định mọi ては đều là cấm đoán.
いつまでも迷っていては、先に進めない。
Nếu cứ do dự mãi thì không thể tiến lên.
Chỉ khi làm… mới…
Nhấn mạnh hành động trước là điều kiện quan trọng để có kết quả hoặc giá trị sau.
現場を見てこそ、問題の本質が分かる。
Chỉ khi quan sát hiện trường thì mới hiểu bản chất vấn đề.
Rất…; không chịu nổi cảm giác…
Vて/い形くて/な形で + たまらない diễn tả cảm giác hoặc mong muốn mạnh đến mức khó chịu đựng; thường là cảm nhận của chủ thể.
結果が気になってたまらない。
Tôi sốt ruột muốn biết kết quả đến mức không chịu nổi.
Dù có phải… cũng làm
Vて + でも nhấn mạnh quyết tâm đạt mục tiêu kể cả phải dùng biện pháp hoặc chịu sự hy sinh được nêu trước đó.
予定を調整してでも、締め切りに間に合わせたい。
Dù có phải điều chỉnh lịch thì tôi cũng muốn kịp hạn chót.
Rất…; không sao ngăn được cảm giác…
Vて/い形くて/な形で + ならない nhấn mạnh cảm xúc hoặc cảm giác tự nhiên, khó kiềm chế; không dùng cho mọi việc chủ động cố ý.
同僚の努力がありがたくてならない。
Tôi cảm kích trước nỗ lực của đồng nghiệp mãi không thôi.
Nếu… thì…; cứ… rồi lại…
Có thể nêu điều kiện dẫn đến kết quả không mong muốn. VてはV diễn tả lặp lại các hành động; てはいけない là mẫu cấm đoán. Đọc cả cấu trúc.
予定が毎日変わっては、準備ができない。
Nếu ngày nào lịch cũng thay đổi thì không thể chuẩn bị được.
Không thể cứ tiếp tục…
Hoàn cảnh buộc phải chấm dứt trạng thái hiện tại để hành động khác; không đơn thuần là cấm đoán.
締め切りが近いので、迷ってはいられない。
Không thể cứ do dự vì hạn chót đã gần mãi.
Không được làm…
Vて+はならない nêu điều cấm hoặc điều phải tránh; trang trọng hơn ちゃいけない.
記録を勝手に変えてはならない。
Không được tự ý sửa hồ sơ.
Cứ… rồi lại…
Vては…Vては… diễn tả các hành động hoặc trạng thái lặp lại theo chu kỳ; khác mẫu てはいけない chỉ cấm.
図を書いては直し、直しては見せた。
Tôi cứ vẽ sơ đồ rồi sửa, sửa rồi lại đưa người khác xem.
Không thể cứ mãi chỉ…
Vて + ばかりはいられない nói hoàn cảnh đòi hỏi chuyển sang việc khác, thay vì cứ lặp lại hoặc duy trì hành động hiện tại.
失敗を後悔してばかりはいられない。
Không thể cứ chỉ hối tiếc về thất bại mãi.
Đến mức phải làm… để…
Nêu một hành động hoặc sự hy sinh vượt mức thường được xem là hợp lý, thường kèm đánh giá.
品質を犠牲にしてまで、数を増やすべきではない。
Không nên tăng số lượng đến mức phải hy sinh chất lượng.
Kể từ khi… cho đến nay
Lấy hành động trước làm mốc bắt đầu cho trạng thái hoặc sự việc kéo dài sau đó.
研修を受けて以来、安全への意識が変わった。
Kể từ khi tham gia đào tạo, ý thức về an toàn đã thay đổi.
… là đương nhiên
Vて + 当然だ đánh giá kết quả là hợp lẽ theo tình huống trước. Có thể gặp い形くて当然 hoặc な形で当然.
危険を知らせて当然だ。
Thông báo nguy hiểm là điều đương nhiên.
Chỉ là… mà thôi
N + でしかない giới hạn đánh giá về một đối tượng, thường giảm nhẹ giá trị hoặc vai trò của nó.
これは一つの案でしかない。
Đây chỉ là một phương án mà thôi.
Như vậy có nghĩa là…
ということは có thể lấy thông tin trước làm căn cứ suy ra điều sau. Trong mệnh đề khác, こと còn có thể chỉ là danh từ hóa nội dung.
予算が減ったということは、計画の見直しが必要だ。
Việc ngân sách đã giảm có nghĩa là cần xem lại kế hoạch.
Theo cách…; với ý rằng…
Mệnh đề + というふうに mô tả cách suy nghĩ, cách nói hoặc biểu hiện; cần giữ nội dung đứng trước làm đối tượng được diễn giải.
「最初に全体を確認します」というふうに説明した。
Tôi đã giải thích theo cách: “Trước hết kiểm tra tổng thể”.
Đúng là…; như vậy mới gọi là…
Thể thường + というものだ nêu đánh giá của người nói về bản chất hoặc tính hợp lý. Phân biệt với というもの dùng gọi tên hay nêu khái niệm.
相手の話を聞かずに決めるのは、無責任というものだ。
Quyết định mà không nghe đối phương thì đúng là vô trách nhiệm.
Không phải cứ… là đúng, là đủ
Bác bỏ một cách đánh giá hoặc suy luận đơn giản về sự việc.
数が多ければよいというものではない。
Không phải cứ số lượng nhiều là đủ.
Như…; chẳng hạn…
Đưa ra ví dụ hoặc nhóm đối tượng tiêu biểu, không nhất thiết liệt kê hết.
品質や費用といった課題について話し合った。
Chúng tôi đã trao đổi những vấn đề như chất lượng và chi phí.
… chẳng hạn; nghe nói…
NとかNとか liệt kê ví dụ không đầy đủ. Ở cuối lời truyền đạt, とか có thể là thông tin nghe được chưa nói chắc; cần tách hai cách dùng.
週末は読書とか散歩をして過ごします。
Cuối tuần tôi thường đọc sách, đi dạo chẳng hạn.
Đã sắp làm…; suýt nữa đã…
Có thể kể thời điểm ngay trước một hành động, hoặc nói việc suýt xảy ra nhưng đã tránh được. Dấu hiệu như もう少しで giúp xác định nghĩa “suýt”.
確認しなければ、違う部品を送るところだった。
Nếu không kiểm tra thì suýt nữa đã gửi nhầm linh kiện.
Đúng lúc, đúng tình huống… thì…; tại chỗ…
Trong mệnh đề thời gian thường nói một sự việc đến đúng lúc đang, định hoặc vừa làm. Cũng có thể chỉ địa điểm thật.
ちょうど出かけようとしていたところに、電話がかかってきた。
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại gọi đến.
Xét từ việc thấy… thì có lẽ…
Lấy dấu hiệu quan sát được làm căn cứ suy đoán.
みんな黙っているところを見ると、状況はよくないらしい。
Xét từ việc mọi người đều im lặng thì có vẻ tình hình không tốt.
Dù giả sử… thì…
Thể thường + としても thừa nhận một giả định rồi nói kết luận vẫn không thay đổi. Không khẳng định giả định đã có thật.
時間が足りないとしても、確認は省けない。
Dù giả sử không đủ thời gian thì vẫn không thể bỏ qua kiểm tra.
Không một… nào
Số lượng tối thiểu + として + phủ định nhấn mạnh không có ngoại lệ, như một ngày cũng không. Khác Nとして nghĩa là với tư cách.
一人として反対する人はいない。
Không có lấy một người nào phản đối.
Đã… từ lâu rồi
とっくに nhấn mạnh một việc hoàn thành sớm hơn nhiều so với lúc đang nói hoặc mốc được dự kiến.
準備はとっくに終わっている。
Việc chuẩn bị đã xong từ lâu rồi.
Chắc chắn…; dù…
Cuối lời đáp khẳng định, とも có thể nhấn mạnh sự chắc chắn. Trong cấu trúc nhượng bộ văn viết, とも có thể mang nghĩa dù… cũng…; không gộp hai cách dùng.
もちろん、私も協力しますとも。
Tất nhiên, tôi chắc chắn cũng sẽ hợp tác.
Đồng thời với…
N/Vる + と同時に có thể chỉ hai sự việc xảy ra cùng lúc hoặc cùng thừa nhận hai mặt của một đối tượng.
昇進したと同時に、責任も増えた。
Đồng thời với việc được thăng chức, trách nhiệm cũng tăng.
Có thể cho rằng…; được nhận định là…
Lối diễn đạt suy luận tương đối khách quan trong văn viết.
情報の不足が原因だと考えられる。
Có thể cho rằng nguyên nhân là thiếu thông tin.
Đằng nào cũng…
どうせ nêu điều người nói cho rằng khó thay đổi; có thể mang sự buông xuôi hoặc ý làm cho đáng công khi đã làm.
どうせ発表するなら、十分に準備したい。
Đằng nào cũng thuyết trình thì tôi muốn chuẩn bị đầy đủ.
Có vẻ như; xem ra
どうやら nêu kết luận suy đoán từ các dấu hiệu, thường đi với ようだ hoặc らしい; chưa phải khẳng định chắc chắn.
どうやら部品が不足しているようだ。
Xem ra có vẻ đang thiếu linh kiện.
Không những không… mà còn…; không chỉ… mà còn…
Có thể nêu điều trái hẳn dự đoán hoặc mức vượt xa điều trước. Quan hệ khẳng định, phủ định phụ thuộc cả hai vế.
改善するどころか、前より悪くなった。
Không những không cải thiện mà còn tệ hơn trước.
Không phải lúc, không có điều kiện để…
Hoàn cảnh khiến không thể nghĩ đến hay thực hiện việc đó; cũng có thể nói mức thực tế vượt xa điều được nêu.
仕事が山ほどあるので、旅行どころではない。
Vì công việc chất đống nên chẳng có tâm trí hay điều kiện đi du lịch.
Nếu không… thì không thể…
Vない + ことには + kết luận phủ định nhấn mạnh việc trước là bước tối thiểu phải có để thực hiện hoặc biết điều sau.
現場を見ないことには、判断できない。
Nếu không xem hiện trường thì không thể phán đoán.
Không thể không làm…
Không kìm được cảm xúc hoặc thôi thúc; gần với ずにはいられない.
懸命な姿を見ると、応援しないではいられない。
Khi nhìn thấy dáng vẻ nỗ lực hết mình thì tôi không thể không cổ vũ.
Ngoài ra…; vẫn còn…
なお có thể bổ sung thông tin liên quan trong thông báo hoặc chỉ trạng thái vẫn tiếp diễn. Không phải lúc nào cũng dịch là hơn nữa.
説明会は無料です。なお、予約が必要です。
Buổi hướng dẫn miễn phí. Ngoài ra, cần đặt chỗ trước.
Khỏi phải… mà vẫn giải quyết được
Vない bỏ い + くて済む nói tránh được một việc vốn có thể cần làm. Tương ứng với ずに済む; không mang nghĩa cấm.
予備があったので、買わなくて済んだ。
Vì có đồ dự phòng nên tôi đã khỏi phải mua.
Cũng có phần…; không phải hoàn toàn không…
Phủ định kép biểu thị sự thừa nhận dè dặt; mức độ khẳng định thường không mạnh.
その意見も理解できなくはない。
Cũng không phải là không hiểu ý kiến đó.
Nhân dịp bắt đầu…
N/Vる + にあたって nêu thời điểm bắt đầu một việc quan trọng để nói chuẩn bị, quyết tâm hoặc điều cần lưu ý.
作業を始めるにあたって、注意点を確認した。
Trước khi bắt đầu công việc, chúng tôi đã xác nhận những điểm cần lưu ý.
Đối với…; nếu đứng về phía…
Dùng khi xét cách nghĩ của một người hoặc bên liên quan.
新人にしたら、難しい指示だっただろう。
Đứng về phía người mới thì có lẽ đó là chỉ dẫn khó hiểu.
Dù là… hay là…
AにしてもBにしても đưa ra hai trường hợp cùng dẫn tới nhận xét phía sau. Nếu chỉ có một にしても, thường là dù thừa nhận điều đó thì…
賛成するにしても反対するにしても、理由を説明してほしい。
Dù đồng ý hay phản đối, tôi cũng muốn được giải thích lý do.
Dù là… hay là…
AにしろBにしろ liệt kê các khả năng mà kết luận chung vẫn đúng; không diễn tả việc thay phiên làm A và B.
行くにしろ行かないにしろ、今日中に知らせてください。
Dù đi hay không đi, hãy cho biết trong hôm nay.
Dù là…; dù… hay…
Văn phong tương đối trang trọng. AにせよBにせよ: dù A hay B thì điều sau vẫn đúng.
冗談にせよ、その言い方はよくない。
Dù là nói đùa thì cách nói đó cũng không hay.
Vì…; mỗi…; về…
Trong thông báo có thể chỉ lý do; sau đơn vị chỉ “mỗi”; お問い合わせにつき có thể là “về việc hỏi”.
工事中につき、通行できません。
Vì đang thi công nên không thể đi qua.
Mỗi khi… lại…; dù… hay… đều…
Vるにつけ thường kéo theo cảm xúc, suy nghĩ. AにつけBにつけ nêu cả hai trường hợp. Không tách mẫu này khỏi động từ 身につける hay 水につける.
失敗するにつけ、基本の大切さを実感する。
Mỗi khi thất bại, tôi lại thấm thía tầm quan trọng của kiến thức cơ bản.
Tại…; bằng…; đến mốc…
にて là cách nối trang trọng tương ứng một số cách dùng của で, như địa điểm, phương tiện hoặc thời điểm kết thúc. Không thay cho mọi trợ từ に.
説明会は本社にて行います。
Buổi hướng dẫn được tổ chức tại trụ sở chính.
Chính là…; không gì khác ngoài…
N + にほかならない khẳng định bản chất, nguyên nhân hoặc căn cứ cốt lõi của sự việc một cách mạnh và tương đối trang trọng.
成功したのは、全員が協力したからにほかならない。
Thành công có được chính là nhờ tất cả mọi người đã hợp tác.
| 品質が向上しつつあることが、記録から分かる。 |
| Đang dần…; đang trong quá trình… |
N2 |
| 454 | ていては | いつまでも迷っていては、先に進めない。 | Nếu cứ… thì sẽ… | N2 |
| 455 | てこそ | 現場を見てこそ、問題の本質が分かる。 | Chỉ khi làm… mới… | N2 |
| 456 | てたまらない | 結果が気になってたまらない。 | Rất…; không chịu nổi cảm giác… | N2 |
| 457 | てでも | 予定を調整してでも、締め切りに間に合わせたい。 | Dù có phải… cũng làm | N2 |
| 458 | てならない | 同僚の努力がありがたくてならない。 | Rất…; không sao ngăn được cảm giác… | N2 |
| 459 | ては / では | 予定が毎日変わっては、準備ができない。 | Nếu… thì…; cứ… rồi lại… | N2 |
| 460 | てはいられない | 締め切りが近いので、迷ってはいられない。 | Không thể cứ tiếp tục… | N2 |
| 461 | てはならない | 記録を勝手に変えてはならない。 | Không được làm… | N2 |
| 462 | ては~ては | 図を書いては直し、直しては見せた。 | Cứ… rồi lại… | N2 |
| 463 | てばかりはいられない | 失敗を後悔してばかりはいられない。 | Không thể cứ mãi chỉ… | N2 |
| 464 | てまで | 品質を犠牲にしてまで、数を増やすべきではない。 | Đến mức phải làm… để… | N2 |
| 465 | て以来 | 研修を受けて以来、安全への意識が変わった。 | Kể từ khi… cho đến nay | N2 |
| 466 | て当然だ | 危険を知らせて当然だ。 | … là đương nhiên | N2 |
| 467 | でしかない | これは一つの案でしかない。 | Chỉ là… mà thôi | N2 |
| 468 | ということは | 予算が減ったということは、計画の見直しが必要だ。 | Như vậy có nghĩa là… | N2 |
| 469 | というふうに | 「最初に全体を確認します」というふうに説明した。 | Theo cách…; với ý rằng… | N2 |
| 470 | というものだ | 相手の話を聞かずに決めるのは、無責任というものだ。 | Đúng là…; như vậy mới gọi là… | N2 |
| 471 | というものではない | 数が多ければよいというものではない。 | Không phải cứ… là đúng, là đủ | N2 |
| 472 | といった | 品質や費用といった課題について話し合った。 | Như…; chẳng hạn… | N2 |
| 473 | とか | 週末は読書とか散歩をして過ごします。 | … chẳng hạn; nghe nói… | N2 |
| 474 | ところだった | 確認しなければ、違う部品を送るところだった。 | Đã sắp làm…; suýt nữa đã… | N2 |
| 475 | ところに | ちょうど出かけようとしていたところに、電話がかかってきた。 | Đúng lúc, đúng tình huống… thì…; tại chỗ… | N2 |
| 476 | ところを見ると | みんな黙っているところを見ると、状況はよくないらしい。 | Xét từ việc thấy… thì có lẽ… | N2 |
| 477 | としても | 時間が足りないとしても、確認は省けない。 | Dù giả sử… thì… | N2 |
| 478 | として~ない | 一人として反対する人はいない。 | Không một… nào | N2 |
| 479 | とっくに | 準備はとっくに終わっている。 | Đã… từ lâu rồi | N2 |
| 480 | とも | もちろん、私も協力しますとも。 | Chắc chắn…; dù… | N2 |
| 481 | と同時に | 昇進したと同時に、責任も増えた。 | Đồng thời với… | N2 |
| 482 | と考えられる | 情報の不足が原因だと考えられる。 | Có thể cho rằng…; được nhận định là… | N2 |
| 483 | どうせ | どうせ発表するなら、十分に準備したい。 | Đằng nào cũng… | N2 |
| 484 | どうやら | どうやら部品が不足しているようだ。 | Có vẻ như; xem ra | N2 |
| 485 | どころか | 改善するどころか、前より悪くなった。 | Không những không… mà còn…; không chỉ… mà còn… | N2 |
| 486 | どころではない | 仕事が山ほどあるので、旅行どころではない。 | Không phải lúc, không có điều kiện để… | N2 |
| 487 | ないことには~ない | 現場を見ないことには、判断できない。 | Nếu không… thì không thể… | N2 |
| 488 | ないではいられない | 懸命な姿を見ると、応援しないではいられない。 | Không thể không làm… | N2 |
| 489 | なお | 説明会は無料です。なお、予約が必要です。 | Ngoài ra…; vẫn còn… | N2 |
| 490 | なくて済む | 予備があったので、買わなくて済んだ。 | Khỏi phải… mà vẫn giải quyết được | N2 |
| 491 | なくはない / なくもない | その意見も理解できなくはない。 | Cũng có phần…; không phải hoàn toàn không… | N2 |
| 492 | にあたって | 作業を始めるにあたって、注意点を確認した。 | Nhân dịp bắt đầu… | N2 |
| 493 | にしたら / にすれば | 新人にしたら、難しい指示だっただろう。 | Đối với…; nếu đứng về phía… | N2 |
| 494 | にしても~にしても | 賛成するにしても反対するにしても、理由を説明してほしい。 | Dù là… hay là… | N2 |
| 495 | にしろ~にしろ | 行くにしろ行かないにしろ、今日中に知らせてください。 | Dù là… hay là… | N2 |
| 496 | にせよ/ にしろ | 冗談にせよ、その言い方はよくない。 | Dù là…; dù… hay… | N2 |
| 497 | につき | 工事中につき、通行できません。 | Vì…; mỗi…; về… | N2 |
| 498 | につけ | 失敗するにつけ、基本の大切さを実感する。 | Mỗi khi… lại…; dù… hay… đều… | N2 |
| 499 | にて | 説明会は本社にて行います。 | Tại…; bằng…; đến mốc… | N2 |
| 500 | にほかならない | 成功したのは、全員が協力したからにほかならない。 | Chính là…; không gì khác ngoài… | N2 |