ためしがない
Chưa từng có lần nào…
Vた + ためしがない nhấn mạnh theo trải nghiệm chưa có trường hợp xảy ra, thường dùng để phê bình thói quen.
彼が約束を守ったためしがない。
Chưa từng có lần nào anh ấy giữ lời hứa.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 14/17
Chưa từng có lần nào…
Vた + ためしがない nhấn mạnh theo trải nghiệm chưa có trường hợp xảy ra, thường dùng để phê bình thói quen.
彼が約束を守ったためしがない。
Chưa từng có lần nào anh ấy giữ lời hứa.
Một khi lỡ… thì…
Vたら最後/Vたが最後 cảnh báo rằng khi việc trước xảy ra sẽ dẫn tới kết quả khó đảo ngược, thường không tốt.
秘密を話したら最後、元には戻せない。
Một khi lỡ nói ra bí mật thì không thể khôi phục như cũ.
Nếu… thì lại có chuyện của…
VたらVたで hoặc い形かったらい形かったで thừa nhận một tình trạng rồi nói nó cũng có hệ quả riêng, thường là phiền toái.
仕事がなかったら困るが、あったらあったで忙しすぎる。
Không có việc thì khổ, mà có việc thì lại quá bận.
Dù chỉ một… cũng không
Số lượng tối thiểu + たりとも + phủ định nhấn mạnh không cho phép ngoại lệ dù nhỏ nhất.
一分たりとも、無駄にはできない。
Dù chỉ một phút cũng không thể lãng phí.
Đã là… thì phải xứng tư cách đó
Trong Nたる者, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm; văn phong trang trọng.
指導者たるもの、言動に責任を持つべきだ。
Đã là người lãnh đạo thì phải chịu trách nhiệm về lời nói và hành động.
Đúng lúc… nên vô tình…
Vた + 弾みに/拍子に nêu một hành động hoặc chuyển động làm phát sinh kết quả bất ngờ, thường ngoài ý muốn.
立ち上がった拍子に、机の本を落とした。
Đúng lúc đứng dậy, tôi vô ý làm rơi sách trên bàn.
Ngay cả… cũng…; chỉ nghĩ thôi cũng…
だに là cách nhấn mạnh văn viết hoặc cổ. Với phủ định thường nêu trường hợp tối thiểu cũng không; trong 想像するだに là chỉ tưởng tượng thôi cũng.
想像するだに恐ろしい。
Chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy đáng sợ.
Nào là… nào là…
AだのBだの liệt kê nhiều thứ hoặc lời nói tiêu biểu, thường có sắc thái phàn nàn hoặc coi những điều đó là vụn vặt.
彼は忙しいだの疲れただのと言って、参加を断った。
Anh ấy nói nào bận nào mệt rồi từ chối tham gia.
Lẽ ra… vậy mà…
Thể thường + だろうに nêu điều đáng lẽ có thể dự đoán, kèm tiếc nuối, trách móc hoặc trái với thực tế.
不満もあるだろうに、彼は何も言わなかった。
Hẳn là cũng có bất mãn vậy mà anh ấy chẳng nói gì.
Này…; đã bảo là…
ってば/ったら dùng trong lời gọi hoặc nhắc lại có cảm xúc, thường là thân mật, sốt ruột hay phàn nàn. Không thay lời nhắc lịch sự trong mọi tình huống.
もう分かったってば。
Đã bảo là tôi hiểu rồi mà.
Lúc… lúc…; qua lại…
V dạng nối + つ + V dạng nối + つ dùng trong một số cặp diễn tả hành động luân phiên, như 行きつ戻りつ. Khác một động từ + つつ chỉ đồng thời.
二人は抜きつ抜かれつ走り続けた。
Hai người tiếp tục chạy, lúc vượt lên lúc bị vượt qua.
Kể từ khi… thì suốt từ đó…
Một sự kiện làm mốc cho thay đổi kéo dài về sau.
海外で暮らし始めてからというもの、考え方が大きく変わった。
Kể từ khi bắt đầu sống ở nước ngoài thì suốt từ đó cách suy nghĩ đã thay đổi lớn.
Đáng ra nên…; làm… là hợp lẽ
Nêu điều người nói đánh giá là hợp lý hoặc xứng đáng được thực hiện.
関係者に説明してしかるべきだ。
Lẽ ra nên giải thích cho người liên quan.
Làm cho xem; nhất định sẽ làm được
Có thể biểu diễn hành động để người khác thấy, hoặc bày tỏ quyết tâm đạt kết quả.
必ず最後までやり遂げてみせる。
Tôi nhất định sẽ làm đến cùng cho xem.
Dù… cũng không thể thay đổi gì
Vても + どうにもならない nói hành động đó không giải quyết được tình thế; thường khuyên chấp nhận hoặc chọn cách khác.
今さら後悔してもどうにもならない。
Đến giờ dù có hối tiếc cũng chẳng thay đổi được gì.
Làm… cũng không có trở ngại
Vても + 差し支えない cho phép hoặc xác nhận một hành động không gây bất tiện, thường trong hoàn cảnh tương đối trang trọng.
この資料は、持ち帰っても差し支えない。
Tài liệu này có thể mang về mà không có trở ngại.
Nếu… thì tôi không chịu trách nhiệm
Vても知らない thường dùng như lời cảnh báo thân mật về hậu quả người nghe tự phải chịu, không đơn thuần là không biết một sự thật.
無理をして体を壊しても知らないよ。
Cứ cố quá rồi có đổ bệnh thì tôi không chịu trách nhiệm đâu.
Luôn hết lòng…
Vて + やまない diễn tả tình cảm hoặc nguyện vọng bền bỉ, như mong ước hay kính trọng. Không dùng cho mọi hoạt động thể chất diễn ra liên tục.
皆様のご活躍を願ってやみません。
Tôi luôn hết lòng cầu chúc hoạt động thành công cho quý vị.
Rất… đến mức chịu không nổi
Vて/い形くて/な形で + かなわない, cũng viết 敵わない, thường than phiền một cảm giác hoặc tình trạng mạnh. Khác かなわない nghĩa là không sánh bằng trong câu khác.
蒸し暑くてかなわない。
Nóng bức oi ả đến mức chịu không nổi.
Không phải việc chỉ… là xong
Vて + 済むことではない khẳng định hành động được nêu chưa đủ giải quyết trách nhiệm hoặc hậu quả.
これは謝って済むことではない。
Đây không phải việc chỉ xin lỗi là xong.
Dù là…; cho dù…
Văn viết; hai vế であれ…であれ có thể liệt kê các trường hợp không làm đổi kết quả.
専門家であれ、間違えることはある。
Dù là chuyên gia cũng có lúc mắc sai lầm.
Dù là… hay là…
AであれBであれ liệt kê các tình huống mà kết luận vẫn giữ nguyên, thường trong văn viết hoặc lời phát biểu trang trọng.
賛成であれ反対であれ、理由を述べてほしい。
Dù đồng ý hay phản đối cũng mong được nêu lý do.
Nếu không gọi là… thì còn là gì
Nでなくてなんだろう dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh cách đánh giá N; không phải yêu cầu người nghe tìm một tên khác.
これが努力の成果でなくてなんだろう。
Nếu đây không gọi là thành quả nỗ lực thì còn là gì?
Phải chăng là…
Câu hỏi suy đoán trang trọng, gần với ではないだろうか.
原因は、情報が足りなかったのではあるまいか。
Phải chăng nguyên nhân là đã thiếu thông tin?
Có phải là… đâu mà…
Phủ nhận tình trạng trước để phê phán hoặc cho rằng hành động sau không cần thiết; thường có では/じゃ đứng trước.
子供ではあるまいし、自分で判断してほしい。
Có phải là trẻ con đâu mà; mong bạn tự phán đoán.
Không thể chỉ… là xong
N/V thường + では済まない nói một hậu quả hoặc trách nhiệm không thể giải quyết đơn giản trong giới hạn đó.
これほどの問題は、謝罪だけでは済まない。
Vấn đề lớn đến vậy không thể chỉ xin lỗi là xong.
Vừa là… vừa là…
NでもありNでもある cùng thừa nhận hai vai trò hoặc đặc điểm của một đối tượng; không phải phủ định kép.
この制度は機会でもあり、課題でもある。
Chế độ này vừa là cơ hội vừa là thách thức.
Hoàn toàn không phải…
Nでも何でもない hoặc い形くも何ともない phủ định mạnh cách gọi hay tính chất được nêu. Sắc thái thường dứt khoát, có thể thiếu lịch sự.
これは失敗でも何でもない。
Đây hoàn toàn không phải thất bại gì cả.
Vì là dịp, hoàn cảnh đặc biệt… nên…
Nêu hoàn cảnh làm cơ sở giải thích một kết quả dễ hiểu.
著名な研究者の講演とあって、会場は多くの人でにぎわった。
Vì là buổi diễn thuyết của nhà nghiên cứu nổi tiếng nên địa điểm đã đông vui với nhiều người.
Nếu là… thì sẵn sàng…
N/thể thường + とあれば nêu điều kiện đặc biệt khiến người nói chấp nhận làm điều thường ngày khó làm.
地域のためとあれば、協力を惜しまない。
Nếu là vì địa phương thì tôi không tiếc công hợp tác.
Xét cả… lẫn…
NといいNといい lấy hai mặt tiêu biểu để đưa nhận xét chung, thường mang khen, chê hoặc cảm thán. Không phải phép liệt kê trung tính đơn thuần.
内容といい構成といい、よくできた論文だ。
Xét cả nội dung lẫn bố cục, đây là luận văn được viết tốt.
Nói là… hay là…
AというかBというか thể hiện khó gọi chính xác tình trạng là A hay B, hoặc sửa cách diễn đạt để nêu sắc thái đúng hơn.
驚いたというか困ったというか、言葉が出なかった。
Không biết nói là ngạc nhiên hay khó xử, tôi đã chẳng thốt nên lời.
Chỉ khoảng, cùng lắm đến mức…
Ước lượng mức độ vừa phải, thường thấp hơn kỳ vọng.
参加者は多くても五十人といったところだ。
Người tham gia nhiều lắm cũng chỉ khoảng 50 người.
Suốt cả khoảng thời gian…
Khoảng thời gian + というもの nhấn mạnh trạng thái hoặc hành động diễn ra suốt khoảng đó. Khác Nというもの dùng nêu khái niệm hoặc bản chất của một loại sự vật.
ここ一か月というもの、研究に集中している。
Suốt cả một tháng nay, tôi tập trung nghiên cứu.
Như vậy có nghĩa là…
というわけだ đưa ra kết luận hoặc lời giải thích được suy ra từ thông tin trước. Không nhầm với というわけではない giới hạn cách suy diễn.
日程も会場も違う。つまり、計画は変更されたというわけだ。
Cả lịch lẫn địa điểm đều khác. Như vậy có nghĩa là kế hoạch đã được thay đổi.
Không hẳn có nghĩa là…
Bác bỏ hoặc giới hạn cách suy diễn từ điều trước, không nhất thiết phủ định toàn bộ sự việc.
質問したからといって、反対するというわけではない。
Không phải cứ đặt câu hỏi là có nghĩa tôi phản đối.
Dù là… cũng…
N/thể thường + といえども thừa nhận một trường hợp nhưng nói kết luận chung không thay đổi; văn phong trang trọng.
専門家といえども、例外ではない。
Dù là chuyên gia cũng không ngoại lệ.
… không sao tả hết; vô cùng…
Nhấn mạnh cảm xúc hoặc mức độ rất cao, không phải phủ định tính chất đứng trước.
そのときのうれしさといったらない。
Niềm vui khi đó không sao tả hết.
Không riêng…; khắp cả…
NといわずNといわず nêu hai ví dụ để bao quát toàn bộ phạm vi, không chỉ giới hạn ở đúng hai đối tượng đó.
机といわず床といわず、資料でいっぱいだった。
Không riêng bàn hay sàn, chỗ nào cũng đầy tài liệu.
Nói đến… thì thật là…
N + ときたら nêu một người hoặc sự vật làm chủ đề cho lời phàn nàn, trách móc hay cảm thán mạnh.
うちの弟ときたら、片付けを全くしない。
Nói đến em trai tôi thì thật là, chẳng bao giờ dọn dẹp.
Đã vậy lại còn…
Mệnh đề + ときている thêm một đặc điểm làm đánh giá tổng thể rõ hơn; thường có ý ngán ngẩm nhưng cũng có thể khen.
彼は経験も豊富で、語学も堪能だときている。
Anh ấy đã giàu kinh nghiệm, lại còn giỏi ngoại ngữ.
Đúng lúc…; lẽ ra… nhưng…; phần, chỗ…
Có thể nêu tình huống bị xen ngang, lời mở đầu lịch sự, hoặc trái với dự kiến. Phân biệt ところ là danh từ “phần, chỗ”.
お忙しいところを、ありがとうございます。
Cảm ơn quý vị đã dành thời gian dù đang bận.
Được cho là…
Nêu nhận định hoặc cách đánh giá được chấp nhận, không nhất thiết là ý riêng của người nói.
この制度は、地域の発展に役立つとされている。
Chế độ này được cho là có ích cho phát triển địa phương.
Không ngờ người như… lại…
N chỉ người + としたことが diễn tả ngạc nhiên trước sai sót không giống khả năng hoặc tính cách thường thấy; hay dùng với bản thân.
慎重な私としたことが、日付を間違えた。
Người cẩn thận như tôi mà lại nhầm ngày.
Trong tích tắc; ngay khi chưa kịp nghĩ
とっさに mô tả phản ứng tức thời trước tình huống bất ngờ, không có nhiều thời gian cân nhắc.
危険を感じ、とっさに身を引いた。
Cảm thấy nguy hiểm, tôi đã lùi người lại trong tích tắc.
Dù là…; cho dù…
Văn viết, đôi khi cổ; kết quả không thay đổi dù thừa nhận điều trước.
責任者とて、規則に従わねばならない。
Dù là người phụ trách cũng phải theo quy định.
Nếu đến trường hợp…; khi nói tới…
Chuyển sang xét một tình huống hoặc vấn đề cụ thể và hệ quả của nó.
実施するとなると、費用が問題になる。
Nếu đến bước thực hiện thì chi phí trở thành vấn đề.
Cái gọi là…; rằng… thì…; thật không ngờ…
Dùng định nghĩa hoặc nêu chủ đề có đối chiếu. Ở cuối một mệnh đề cảm thán có thể biểu lộ ngạc nhiên; không phải mọi とは đều là cảm thán.
責任とは、結果を引き受けることだ。
Trách nhiệm là việc chấp nhận kết quả do mình gây ra.
Tuy vậy; dẫu nói là…
Thể thường + とはいえ hoặc とはいえ đầu câu thừa nhận điều trước rồi bổ sung giới hạn hay một mặt trái với kỳ vọng.
準備は整ったとはいえ、安心はできない。
Tuy nói là đã chuẩn bị đầy đủ nhưng chưa thể yên tâm.
Trái hẳn với…
N + とは打って変わって/とは打って変わり nhấn mạnh sự thay đổi rõ rệt so với tình trạng hoặc thời điểm trước.
昨日のにぎわいとは打って変わって、今日は静かだ。
Trái hẳn với sự nhộn nhịp hôm qua, hôm nay yên tĩnh.
| # | Ngữ pháp | Ví dụ / Cách dùng | Nghĩa tiếng Việt | JLPT |
|---|---|---|---|---|
| 651 | ためしがない | 彼が約束を守ったためしがない。 | Chưa từng có lần nào… | N1 |
| 652 | たら最後 / たが最後 | 秘密を話したら最後、元には戻せない。 | Một khi lỡ… thì… | N1 |
| 653 | たら~たで |
| 仕事がなかったら困るが、あったらあったで忙しすぎる。 |
| Nếu… thì lại có chuyện của… |
N1 |
| 654 | たりとも | 一分たりとも、無駄にはできない。 | Dù chỉ một… cũng không | N1 |
| 655 | たるもの / たる | 指導者たるもの、言動に責任を持つべきだ。 | Đã là… thì phải xứng tư cách đó | N1 |
| 656 | た弾みに / た拍子に | 立ち上がった拍子に、机の本を落とした。 | Đúng lúc… nên vô tình… | N1 |
| 657 | だに / だにしない | 想像するだに恐ろしい。 | Ngay cả… cũng…; chỉ nghĩ thôi cũng… | N1 |
| 658 | だの~だの | 彼は忙しいだの疲れただのと言って、参加を断った。 | Nào là… nào là… | N1 |
| 659 | だろうに | 不満もあるだろうに、彼は何も言わなかった。 | Lẽ ra… vậy mà… | N1 |
| 660 | ってば / ったら | もう分かったってば。 | Này…; đã bảo là… | N1 |
| 661 | つ~つ | 二人は抜きつ抜かれつ走り続けた。 | Lúc… lúc…; qua lại… | N1 |
| 662 | てからというもの | 海外で暮らし始めてからというもの、考え方が大きく変わった。 | Kể từ khi… thì suốt từ đó… | N1 |
| 663 | てしかるべきだ | 関係者に説明してしかるべきだ。 | Đáng ra nên…; làm… là hợp lẽ | N1 |
| 664 | てみせる | 必ず最後までやり遂げてみせる。 | Làm cho xem; nhất định sẽ làm được | N1 |
| 665 | てもどうにもならない | 今さら後悔してもどうにもならない。 | Dù… cũng không thể thay đổi gì | N1 |
| 666 | ても差し支えない | この資料は、持ち帰っても差し支えない。 | Làm… cũng không có trở ngại | N1 |
| 667 | ても知らない | 無理をして体を壊しても知らないよ。 | Nếu… thì tôi không chịu trách nhiệm | N1 |
| 668 | てやまない | 皆様のご活躍を願ってやみません。 | Luôn hết lòng… | N1 |
| 669 | て敵わない | 蒸し暑くてかなわない。 | Rất… đến mức chịu không nổi | N1 |
| 670 | て済むことではない | これは謝って済むことではない。 | Không phải việc chỉ… là xong | N1 |
| 671 | であれ / であろうと | 専門家であれ、間違えることはある。 | Dù là…; cho dù… | N1 |
| 672 | であれ~であれ | 賛成であれ反対であれ、理由を述べてほしい。 | Dù là… hay là… | N1 |
| 673 | でなくてなんだろう | これが努力の成果でなくてなんだろう。 | Nếu không gọi là… thì còn là gì | N1 |
| 674 | ではあるまいか | 原因は、情報が足りなかったのではあるまいか。 | Phải chăng là… | N1 |
| 675 | ではあるまいし | 子供ではあるまいし、自分で判断してほしい。 | Có phải là… đâu mà… | N1 |
| 676 | では済まない | これほどの問題は、謝罪だけでは済まない。 | Không thể chỉ… là xong | N1 |
| 677 | でもあり~でもある | この制度は機会でもあり、課題でもある。 | Vừa là… vừa là… | N1 |
| 678 | でも何でもない / くも何ともない | これは失敗でも何でもない。 | Hoàn toàn không phải… | N1 |
| 679 | とあって | 著名な研究者の講演とあって、会場は多くの人でにぎわった。 | Vì là dịp, hoàn cảnh đặc biệt… nên… | N1 |
| 680 | とあれば | 地域のためとあれば、協力を惜しまない。 | Nếu là… thì sẵn sàng… | N1 |
| 681 | といい~といい | 内容といい構成といい、よくできた論文だ。 | Xét cả… lẫn… | N1 |
| 682 | というか~というか | 驚いたというか困ったというか、言葉が出なかった。 | Nói là… hay là… | N1 |
| 683 | というところだ / といったところだ | 参加者は多くても五十人といったところだ。 | Chỉ khoảng, cùng lắm đến mức… | N1 |
| 684 | というもの | ここ一か月というもの、研究に集中している。 | Suốt cả khoảng thời gian… | N1 |
| 685 | というわけだ | 日程も会場も違う。つまり、計画は変更されたというわけだ。 | Như vậy có nghĩa là… | N1 |
| 686 | というわけではない | 質問したからといって、反対するというわけではない。 | Không hẳn có nghĩa là… | N1 |
| 687 | といえども | 専門家といえども、例外ではない。 | Dù là… cũng… | N1 |
| 688 | といったらない | そのときのうれしさといったらない。 | … không sao tả hết; vô cùng… | N1 |
| 689 | といわず~といわず | 机といわず床といわず、資料でいっぱいだった。 | Không riêng…; khắp cả… | N1 |
| 690 | ときたら | うちの弟ときたら、片付けを全くしない。 | Nói đến… thì thật là… | N1 |
| 691 | ときている | 彼は経験も豊富で、語学も堪能だときている。 | Đã vậy lại còn… | N1 |
| 692 | ところを | お忙しいところを、ありがとうございます。 | Đúng lúc…; lẽ ra… nhưng…; phần, chỗ… | N1 |
| 693 | とされる | この制度は、地域の発展に役立つとされている。 | Được cho là… | N1 |
| 694 | としたことが | 慎重な私としたことが、日付を間違えた。 | Không ngờ người như… lại… | N1 |
| 695 | とっさに | 危険を感じ、とっさに身を引いた。 | Trong tích tắc; ngay khi chưa kịp nghĩ | N1 |
| 696 | とて | 責任者とて、規則に従わねばならない。 | Dù là…; cho dù… | N1 |
| 697 | となると / となれば | 実施するとなると、費用が問題になる。 | Nếu đến trường hợp…; khi nói tới… | N1 |
| 698 | とは | 責任とは、結果を引き受けることだ。 | Cái gọi là…; rằng… thì…; thật không ngờ… | N1 |
| 699 | とはいえ | 準備は整ったとはいえ、安心はできない。 | Tuy vậy; dẫu nói là… | N1 |
| 700 | とは打って変わって / とは打って変わり | 昨日のにぎわいとは打って変わって、今日は静かだ。 | Trái hẳn với… | N1 |