あげく
Sau cùng, rốt cuộc sau một quá trình…
Vた/Nの+あげく thường dẫn đến kết quả không mong muốn sau nhiều cố gắng, cân nhắc hoặc diễn biến.
何度も調整したあげく、作業は中止になった。
Sau khi điều chỉnh nhiều lần, rốt cuộc công việc lại bị hủy.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 9/17
Sau cùng, rốt cuộc sau một quá trình…
Vた/Nの+あげく thường dẫn đến kết quả không mong muốn sau nhiều cố gắng, cân nhắc hoặc diễn biến.
何度も調整したあげく、作業は中止になった。
Sau khi điều chỉnh nhiều lần, rốt cuộc công việc lại bị hủy.
Hoặc; hoặc có thể…
あるいは nối những lựa chọn, thường trong văn viết. Khi nêu phỏng đoán, có thể mang nghĩa hoặc cũng có thể là, tùy câu.
班長あるいは担当者に相談してください。
Hãy trao đổi với tổ trưởng hoặc người phụ trách.
Đột ngột; ngay lập tức mà không báo trước
いきなり nhấn mạnh một việc xảy ra bất ngờ, thiếu bước chuẩn bị hoặc chuyển tiếp. Không chỉ đơn thuần là tốc độ nhanh.
いきなり機械が停止した。
Máy đột ngột ngừng hoạt động.
Cuối cùng đã đến lúc; ngày càng…
いよいよ nhấn mạnh giai đoạn chờ đợi đã tới hoặc tình hình tiến triển rõ hơn. Chọn nghĩa theo động từ và bối cảnh.
準備が終わり、いよいよ新製品の生産が始まる。
Việc chuẩn bị đã xong, cuối cùng cũng đến lúc bắt đầu sản xuất sản phẩm mới.
Cái thường được gọi là…
いわゆる đứng trước tên gọi hoặc cách phân loại đã quen dùng; không phải lời giải thích lại tùy ý của riêng người nói.
これはいわゆる流れ作業だ。
Đây là cái thường được gọi là công việc theo dây chuyền.
Hơn nữa; đã vậy lại còn…
おまけに bổ sung một thông tin làm nhận xét trước mạnh thêm; có thể dùng cho điều thuận lợi hoặc bất lợi.
この方法は費用が高い。おまけに、時間もかかる。
Phương pháp này tốn chi phí cao. Đã vậy lại còn mất thời gian.
Xin vui lòng…
お + thân Vます + 願う là cách nhờ vả trang trọng, như お待ち願います. Không nhầm với mọi cụm có danh từ お名前 và động từ お願いする.
こちらでお待ち願います。
Xin vui lòng chờ ở đây.
Ngược lại với dự tính
かえって dùng khi hành động nhằm tạo kết quả tốt lại dẫn đến kết quả trái mong đợi; không dùng cho mọi sự đối lập trung tính.
急がせると、かえってミスが増える。
Nếu giục người ta làm vội thì ngược lại lỗi sai còn tăng.
Cứ tưởng… nhưng hóa ra…; vừa… thì…
Có thể sửa nhận định trước hoặc diễn tả chuyển biến xảy ra rất nhanh.
機械が止まったかと思ったら、また動き始めた。
Máy vừa dừng thì lại bắt đầu chạy.
Có thể dẫn tới…; có nguy cơ…
Thân Vます + かねない dự báo khả năng xảy ra, thường mang tính cảnh báo. Không dịch là “không thể” như かねる.
確認を怠ると、大きな事故につながりかねない。
Nếu lơ là kiểm tra thì có nguy cơ dẫn đến tai nạn lớn.
Khó có thể làm; không thể đáp ứng (cách nói dè dặt)
Nối sau thân Vます, như 判断しかねる: khó đưa ra phán đoán. Thường dùng khi từ chối lịch sự hoặc khó thực hiện vì hoàn cảnh. Phân biệt かねない: có khả năng xảy ra, thường là điều không tốt.
その件については、今すぐには判断しかねます。
Về việc đó, hiện tôi khó có thể phán đoán ngay.
Cứ như thể…
So sánh cách thể hiện với một giả định; không khẳng định điều được so sánh là thật.
彼は現場を見てきたかのように、詳しく話した。
Anh ấy nói chi tiết cứ như thể đã đến xem hiện trường.
Chính vì… nên mới…
Thể thường + からこそ nhấn mạnh lý do có vai trò quyết định hoặc đặc biệt đối với kết quả; danh từ và tính từ な thường có だ trước から.
安全が大切だからこそ、丁寧に説明するのだ。
Chính vì an toàn quan trọng nên tôi mới giải thích cẩn thận.
Ngay từ… đã…; xét từ…
Lấy một dấu hiệu tiêu biểu làm căn cứ đánh giá toàn thể, hoặc nhấn mạnh ngay yếu tố đầu tiên.
彼は道具の選び方からして、ほかの人とは違う。
Anh ấy khác người ngay từ cách chọn dụng cụ.
Xét từ…; theo góc nhìn của…
Nêu căn cứ suy luận hoặc lập trường để đưa ra đánh giá.
現場の状況からすると、計画の見直しが必要だ。
Xét từ tình hình hiện trường, cần xem lại kế hoạch.
Dù chỉ vì… thì cũng không hẳn…
Thường đi với phủ định ở vế sau để bác bỏ suy luận đơn giản từ lý do trước đó.
経験が長いからといって、安心できるとは限らない。
Không phải cứ có nhiều năm kinh nghiệm thì có thể yên tâm.
Một khi đã… thì…
Lấy sự việc đã chấp nhận hoặc xác định làm tiền đề cho trách nhiệm, quyết tâm hay kết luận.
担当を引き受けたからには、最後まで責任を持つ。
Một khi đã nhận phụ trách thì tôi sẽ chịu trách nhiệm đến cùng.
Nhìn từ…; xét theo…
Nêu góc nhìn hoặc căn cứ cho nhận xét, không nhất thiết là nhìn bằng mắt.
作業者の立場から見ると、この方法は合理的だ。
Nhìn từ góc độ lập trường người thao tác, phương pháp này hợp lý.
Xét về…; từ góc nhìn…
N + から言うと lấy một mặt, tiêu chí hoặc lập trường làm cơ sở đánh giá; không phải mọi trường hợp đều là lời nói được trích dẫn.
安全性から言うと、この案が最もよい。
Xét về tính an toàn, phương án này là tốt nhất.
Vừa mới… thì đã…
Vる + か + Vない + かのうちに diễn tả việc sau xảy ra gần như đồng thời với lúc việc trước vừa bắt đầu hoặc kết thúc. Hai động từ ở hai ô thường cùng một từ.
会議が始まるか始まらないかのうちに、電話が鳴った。
Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì điện thoại đã reo.
Nhân, bắt đầu từ một sự việc mà…
Nêu sự việc mở đầu cho một thay đổi hoặc hành động mới; không nhất thiết là nguyên nhân duy nhất.
工場見学をきっかけに、考え方が変わった。
Bắt đầu từ chuyến tham quan nhà máy, cách suy nghĩ của tôi đã thay đổi.
Đã… mà còn…
くせして là cách nói thân mật, mang trách móc của くせに. Không thích hợp để nhận xét lịch sự về người trên hoặc sự việc trung tính.
自分では確認しないくせして、人の失敗ばかり責めている。
Bản thân không tự kiểm tra mà lại chỉ trách lỗi của người khác.
Có vẻ…
Hậu tố sau một số gốc tính từ, như 悲しげ: có vẻ buồn. Không ghép tùy ý với mọi tính từ.
彼は不安げに結果を見ていた。
Anh ấy nhìn kết quả với vẻ bất an.
Biết bao; đến nhường nào
どれほど/どんなに…ことか bộc lộ cảm xúc mạnh trước mức độ, thường là câu cảm thán hoặc hồi tưởng. Không phải câu hỏi cần trả lời một sự việc.
この日を、どれほど待ち望んだことか。
Tôi đã mong chờ ngày này biết bao.
Là việc…; nên…; thật là…
こと có thể danh từ hóa sự việc; cuối câu có thể khuyên nên làm hoặc bộc lộ cảm xúc. Không mặc định mọi ことだ đều là lời khuyên.
上達したければ、毎日練習することだ。
Nếu muốn tiến bộ thì nên luyện tập mỗi ngày.
Vì là… nên chắc…
Nのことだから thường dựa vào đặc điểm quen thuộc của người hoặc sự vật để suy đoán. Trong ということだから có thể chỉ “vì thông tin là…”.
慎重な班長のことだから、もう準備を済ませているだろう。
Vì là tổ trưởng thận trọng nên chắc hẳn đã chuẩn bị xong rồi.
Không làm… mà…
Vることなく nối với hành động hoặc trạng thái khác, gần với ないで; thường dùng trong văn viết.
途中で休むことなく、最後まで作業を続けた。
Tôi đã tiếp tục công việc đến cùng mà không nghỉ giữa chừng.
Điều đáng… là…
Trong mẫu 残念なことに/驚いたことに, nêu cảm xúc hoặc đánh giá của người nói trước sự việc. Phân biệt với ことにする “quyết định làm”.
うれしいことに、計画どおりに進んだ。
Điều đáng mừng là mọi việc đã tiến triển đúng kế hoạch.
Không có nghĩa là…
ことにはならない bác bỏ hệ quả mà người nghe có thể suy ra; việc trước có thể đúng nhưng chưa đủ để kết luận điều sau.
資料を読んだからといって、理解したことにはならない。
Không phải cứ đã đọc tài liệu thì có nghĩa là đã hiểu.
Đành phải…; không còn lựa chọn nào khác ngoài…
Dùng dạng phủ định cổ: Vない bỏ ない + ざるを得ない; riêng する thành せざるを得ない. Nhấn mạnh bị hoàn cảnh buộc phải làm, không phải sở thích.
部品が届かないので、計画を変更せざるを得ない。
Vì linh kiện chưa đến nên đành phải thay đổi kế hoạch.
Hơn nữa; lại còn…
しかも thêm một đặc điểm làm điều vừa nói rõ hoặc mạnh hơn, thường cùng hướng đánh giá với thông tin trước.
この方法は簡単だ。しかも、費用も少なくて済む。
Phương pháp này đơn giản. Hơn nữa, chi phí cũng thấp.
Không cần, không phải… mà vẫn ổn
Vない bỏ ない + ずに済む; する thành せずに済む. Một việc vốn có thể cần làm đã tránh được mà vẫn giải quyết xong.
先に確認したおかげで、やり直さずに済んだ。
Nhờ kiểm tra trước nên tôi đã không phải làm lại.
Không biết có phải do…
Thể thường + せいか đưa ra một nguyên nhân chưa chắc chắn, thường cho kết quả bất lợi. Khác せいで khẳng định quan hệ nguyên nhân rõ hơn.
睡眠が足りないせいか、内容が頭に入らない。
Không biết có phải do thiếu ngủ mà tôi không tiếp thu được nội dung.
Đã mất công…; cơ hội hiếm có…
せっかく nhấn mạnh công sức hoặc dịp tốt. Với のに thường bày tỏ tiếc công; với から có thể khuyên tận dụng cơ hội.
せっかく資料を用意したのに、使う機会がなかった。
Đã mất công chuẩn bị tài liệu mà lại không có dịp sử dụng.
Ít nhất cũng…
せめて nêu mức tối thiểu người nói mong muốn trong hoàn cảnh chưa thể đạt điều tốt hơn. Khác một con số tối thiểu được xác định khách quan.
時間がなくても、せめて担当者の名前は確認したい。
Dù không có thời gian, ít nhất tôi cũng muốn kiểm tra tên người phụ trách.
Nếu làm thế thì…; vậy thì…
そうすると lấy hành động hoặc thông tin vừa nêu làm điều kiện để suy ra tình huống tiếp theo; không phải mọi câu đều chỉ thứ tự thời gian.
開始時刻が早まる。そうすると、準備が間に合わない。
Giờ bắt đầu sẽ được đẩy sớm lên. Nếu vậy thì không kịp chuẩn bị.
Nhắc mới nhớ…
そう言えば dùng khi lời nói hoặc tình huống hiện tại gợi người nói nhớ một thông tin liên quan. Không phải dẫn lại nguyên văn mọi lời trước đó.
そう言えば、班長から伝言がありました。
Nhắc mới nhớ, tổ trưởng có nhắn lại.
Thêm vào đó
その上 nối thêm một thông tin cùng hướng với điều trước; phân biệt vị trí thực tế その上に nghĩa là ở trên đó.
この方法は簡単だ。その上、費用もかからない。
Phương pháp này đơn giản. Thêm vào đó, cũng không tốn chi phí.
Ấy vậy mà…
それなのに nối một kết quả trái với điều đáng lẽ được kỳ vọng từ câu trước, thường có ngạc nhiên hoặc bất mãn.
何度も確認した。それなのに、同じミスが起きた。
Chúng tôi đã kiểm tra nhiều lần. Ấy vậy mà cùng một lỗi vẫn xảy ra.
Nếu vậy; thế thì
Đưa ra phản ứng hoặc đề nghị dựa trên thông tin vừa nghe.
部品の到着が遅れるそうです。それなら、予定を調整しましょう。
Nghe nói linh kiện sẽ đến chậm. Nếu vậy thì chúng ta điều chỉnh kế hoạch nhé.
Dù vậy thì…; thế nhưng quả là…
Chấp nhận chuyện trước rồi nêu cảm nhận hoặc điều vẫn thấy bất thường, đáng ngạc nhiên.
難しい作業でした。それにしても、よく最後まで頑張りましたね。
Đó là công việc khó. Dù vậy, bạn đã cố gắng đến cùng thật đáng nể.
Hãy… đi
Thân Vます + たまえ là lời sai khiến của người có vị thế cao hơn, thường gặp trong văn chương hoặc lối nói cũ. Tránh dùng như lời nhờ vả lịch sự thông thường.
まず、記録を見たまえ。
Trước hết, hãy xem hồ sơ đi.
Quả xứng với…; chính vì… nên…
Kết quả phù hợp với năng lực, đặc điểm hay mức độ được thừa nhận trước đó.
経験者だけあって、説明が分かりやすい。
Quả đúng là người có kinh nghiệm nên giải thích rất dễ hiểu.
Chính vì… nên càng…; chỉ riêng…
Trong mẫu nguyên nhân, nhấn mạnh kết quả tương ứng. Trong 行動だけに注目, đây là だけ+に: chỉ chú ý riêng hành động.
十分準備しただけに、失敗したときの落胆も大きかった。
Chính vì đã chuẩn bị đầy đủ nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.
Quả xứng đáng; không uổng công
だけのことはある xác nhận kết quả xứng với công sức, kinh nghiệm hoặc danh tiếng trước đó; không dùng như một phép đếm số lượng.
長年練習してきただけのことはある。この結果には納得した。
Quả không uổng công luyện tập nhiều năm. Tôi đã thấy kết quả này xứng đáng.
Ít nhất riêng…; chỉ riêng… thì…
だけ giới hạn phạm vi, は nhấn mạnh đối chiếu. やれるだけはやる có nghĩa làm hết mức có thể; cần đọc cả cụm, không ghép một nghĩa cứng cho mọi câu.
忙しくても、開始時刻だけは確認してください。
Dù bận, ít nhất hãy kiểm tra riêng giờ bắt đầu.
Ít ra vẫn còn đỡ hơn
Mệnh đề thể thường + だけましだ đánh giá tình huống chưa tốt nhưng vẫn hơn một khả năng tệ hơn.
けががなかっただけましだと考えることにした。
Tôi quyết định nghĩ rằng ít ra không có ai bị thương thì vẫn còn đỡ hơn.
Ngay cả…, cũng…; bởi vì, nhưng mà…; nghe nói…
Sau danh từ có thể mang nghĩa “ngay cả”. Đầu lời đáp thường nêu lý do hoặc biện bạch. Ở cuối lời thuật lại, có thể là cách dẫn lời thân mật.
新人だって、意見を言う権利がある。
Ngay cả nhân viên mới cũng có quyền nêu ý kiến.
Hoàn toàn không; một chút cũng không
ちっとも đi với vị ngữ phủ định để nhấn mạnh mức độ bằng không; thường dùng trong hội thoại.
説明を聞いたが、ちっとも分からない。
Đã nghe giải thích nhưng hoàn toàn không hiểu.
Nhân tiện; nói thêm là…
Dùng bổ sung thông tin có liên quan đến nội dung vừa nói.
会議は九時からです。ちなみに、資料は受付にあります。
Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ. Nhân tiện nói thêm, tài liệu có ở quầy tiếp đón.
| いきなり機械が停止した。 |
| Đột ngột; ngay lập tức mà không báo trước |
N2 |
| 404 | いよいよ | 準備が終わり、いよいよ新製品の生産が始まる。 | Cuối cùng đã đến lúc; ngày càng… | N2 |
| 405 | いわゆる | これはいわゆる流れ作業だ。 | Cái thường được gọi là… | N2 |
| 406 | おまけに | この方法は費用が高い。おまけに、時間もかかる。 | Hơn nữa; đã vậy lại còn… | N2 |
| 407 | お~願う | こちらでお待ち願います。 | Xin vui lòng… | N2 |
| 408 | かえって | 急がせると、かえってミスが増える。 | Ngược lại với dự tính | N2 |
| 409 | かと思ったら | 機械が止まったかと思ったら、また動き始めた。 | Cứ tưởng… nhưng hóa ra…; vừa… thì… | N2 |
| 410 | かねない | 確認を怠ると、大きな事故につながりかねない。 | Có thể dẫn tới…; có nguy cơ… | N2 |
| 411 | かねる | その件については、今すぐには判断しかねます。 | Khó có thể làm; không thể đáp ứng (cách nói dè dặt) | N2 |
| 412 | かのように | 彼は現場を見てきたかのように、詳しく話した。 | Cứ như thể… | N2 |
| 413 | からこそ | 安全が大切だからこそ、丁寧に説明するのだ。 | Chính vì… nên mới… | N2 |
| 414 | からして | 彼は道具の選び方からして、ほかの人とは違う。 | Ngay từ… đã…; xét từ… | N2 |
| 415 | からすると / からすれば | 現場の状況からすると、計画の見直しが必要だ。 | Xét từ…; theo góc nhìn của… | N2 |
| 416 | からと言って | 経験が長いからといって、安心できるとは限らない。 | Dù chỉ vì… thì cũng không hẳn… | N2 |
| 417 | からには | 担当を引き受けたからには、最後まで責任を持つ。 | Một khi đã… thì… | N2 |
| 418 | から見ると | 作業者の立場から見ると、この方法は合理的だ。 | Nhìn từ…; xét theo… | N2 |
| 419 | から言うと | 安全性から言うと、この案が最もよい。 | Xét về…; từ góc nhìn… | N2 |
| 420 | か~ないかのうちに | 会議が始まるか始まらないかのうちに、電話が鳴った。 | Vừa mới… thì đã… | N2 |
| 421 | がきっかけで / をきっかけに | 工場見学をきっかけに、考え方が変わった。 | Nhân, bắt đầu từ một sự việc mà… | N2 |
| 422 | くせして | 自分では確認しないくせして、人の失敗ばかり責めている。 | Đã… mà còn… | N2 |
| 423 | げ | 彼は不安げに結果を見ていた。 | Có vẻ… | N2 |
| 424 | ことか | この日を、どれほど待ち望んだことか。 | Biết bao; đến nhường nào | N2 |
| 425 | ことだ | 上達したければ、毎日練習することだ。 | Là việc…; nên…; thật là… | N2 |
| 426 | ことだから | 慎重な班長のことだから、もう準備を済ませているだろう。 | Vì là… nên chắc… | N2 |
| 427 | ことなく | 途中で休むことなく、最後まで作業を続けた。 | Không làm… mà… | N2 |
| 428 | ことに | うれしいことに、計画どおりに進んだ。 | Điều đáng… là… | N2 |
| 429 | ことにはならない | 資料を読んだからといって、理解したことにはならない。 | Không có nghĩa là… | N2 |
| 430 | ざるを得ない | 部品が届かないので、計画を変更せざるを得ない。 | Đành phải…; không còn lựa chọn nào khác ngoài… | N2 |
| 431 | しかも | この方法は簡単だ。しかも、費用も少なくて済む。 | Hơn nữa; lại còn… | N2 |
| 432 | ずに済む | 先に確認したおかげで、やり直さずに済んだ。 | Không cần, không phải… mà vẫn ổn | N2 |
| 433 | せいか | 睡眠が足りないせいか、内容が頭に入らない。 | Không biết có phải do… | N2 |
| 434 | せっかく | せっかく資料を用意したのに、使う機会がなかった。 | Đã mất công…; cơ hội hiếm có… | N2 |
| 435 | せめて | 時間がなくても、せめて担当者の名前は確認したい。 | Ít nhất cũng… | N2 |
| 436 | そうすると | 開始時刻が早まる。そうすると、準備が間に合わない。 | Nếu làm thế thì…; vậy thì… | N2 |
| 437 | そう言えば | そう言えば、班長から伝言がありました。 | Nhắc mới nhớ… | N2 |
| 438 | その上 | この方法は簡単だ。その上、費用もかからない。 | Thêm vào đó | N2 |
| 439 | それなのに | 何度も確認した。それなのに、同じミスが起きた。 | Ấy vậy mà… | N2 |
| 440 | それなら | 部品の到着が遅れるそうです。それなら、予定を調整しましょう。 | Nếu vậy; thế thì | N2 |
| 441 | それにしても | 難しい作業でした。それにしても、よく最後まで頑張りましたね。 | Dù vậy thì…; thế nhưng quả là… | N2 |
| 442 | たまえ | まず、記録を見たまえ。 | Hãy… đi | N2 |
| 443 | だけあって | 経験者だけあって、説明が分かりやすい。 | Quả xứng với…; chính vì… nên… | N2 |
| 444 | だけに | 十分準備しただけに、失敗したときの落胆も大きかった。 | Chính vì… nên càng…; chỉ riêng… | N2 |
| 445 | だけのことはある | 長年練習してきただけのことはある。この結果には納得した。 | Quả xứng đáng; không uổng công | N2 |
| 446 | だけは | 忙しくても、開始時刻だけは確認してください。 | Ít nhất riêng…; chỉ riêng… thì… | N2 |
| 447 | だけましだ | けががなかっただけましだと考えることにした。 | Ít ra vẫn còn đỡ hơn | N2 |
| 448 | だって | 新人だって、意見を言う権利がある。 | Ngay cả…, cũng…; bởi vì, nhưng mà…; nghe nói… | N2 |
| 449 | ちっとも~ない | 説明を聞いたが、ちっとも分からない。 | Hoàn toàn không; một chút cũng không | N2 |
| 450 | ちなみに | 会議は九時からです。ちなみに、資料は受付にあります。 | Nhân tiện; nói thêm là… | N2 |