に至っても
Dù đã đến tận… vẫn…
N/Vる + に至っても nhấn mạnh một mốc muộn hoặc nghiêm trọng đã tới mà tình trạng mong thay đổi vẫn chưa đổi.
最終日に至っても、方針は明らかにされなかった。
Dù đến tận ngày cuối mà phương châm vẫn chưa được công bố rõ.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 16/17
Dù đã đến tận… vẫn…
N/Vる + に至っても nhấn mạnh một mốc muộn hoặc nghiêm trọng đã tới mà tình trạng mong thay đổi vẫn chưa đổi.
最終日に至っても、方針は明らかにされなかった。
Dù đến tận ngày cuối mà phương châm vẫn chưa được công bố rõ.
Đi đến, đạt tới một giai đoạn hoặc kết quả
Có thể chỉ quá trình cuối cùng đạt tới một mốc; に至るまで nhấn mạnh phạm vi đến tận mốc đó.
議論の末、合意に至った。
Sau thảo luận, cuối cùng đã đi đến thỏa thuận.
Đến tận…; kể cả chi tiết cuối cùng…
Nhấn mạnh phạm vi bao trùm từ mức lớn đến cả mức nhỏ được nêu.
計画から実施に至るまで、全て彼が担当した。
Từ lập kế hoạch đến tận thực hiện, tất cả đều do anh ấy phụ trách.
Nếu hỏi ý kiến… thì…
N chỉ người + に言わせれば dẫn quan điểm theo cách nhìn riêng của người đó, đôi khi có hàm ý người nói không hoàn toàn đồng tình.
専門家に言わせれば、この方法が最も合理的だそうだ。
Theo chuyên gia, nghe nói phương pháp này hợp lý nhất.
Không đáng…
Vる + に足らない/に足りない đánh giá việc đó không đáng để bận tâm, lo sợ hoặc bàn tới. Khác 足りない chỉ thiếu số lượng.
その違いは、問題にするに足らない。
Khác biệt đó không đáng coi thành vấn đề.
Đáng để…; đủ để…
Vる + に足る/に足りる đánh giá có đủ giá trị hoặc căn cứ cho hành động sau, thường gặp trong 信頼するに足る.
信頼するに足る報告だ。
Đây là báo cáo đáng tin.
Không phải chuyện chỉ xảy ra riêng với…
Khẳng định hiện tượng cũng tồn tại ở những phạm vi khác.
この問題は、日本に限ったことではない。
Vấn đề này không phải chỉ riêng Nhật Bản mới có.
Không khó để…
Thân Vます + に難くない thường đi với 想像する/理解する để nói có thể dễ dàng hình dung hoặc hiểu; văn phong trang trọng.
そのときの気持ちは、想像するに難くない。
Không khó để hình dung tâm trạng lúc đó.
Lặp đi lặp lại…
NにNを重ねて nhấn mạnh nhiều lần thực hiện cùng một loại hành động, như cân nhắc hoặc nỗ lực, trước khi đi đến kết quả.
検討に検討を重ねて、結論を出した。
Cân nhắc đi cân nhắc lại rồi mới kết luận.
… phải biết; vô cùng…
Mệnh đề + のなんのって là cách cảm thán khẩu ngữ về mức độ rất cao, thường dẫn đến một kết quả hoặc khó khăn cụ thể.
会場は騒がしいのなんのって、声も聞こえなかった。
Địa điểm ồn ào phải biết, không nghe được cả tiếng nói.
Không biết… nữa; biết bao…
のやら/ものやら/ことやら có thể bộc lộ điều chưa rõ hoặc cảm xúc về mức độ. Câu có từ nghi vấn thường giúp xác định cách hiểu.
いつ終わるのやら、見当もつかない。
Không biết bao giờ mới xong nữa.
Không biết là… hay…
AのやらBのやら liệt kê khả năng đối lập mà người nói chưa phân định được; thường mang sắc thái bối rối.
本気なのやら冗談なのやら、分からない。
Không biết là thật hay đùa.
Tột cùng của…
N + の極み nhấn mạnh mức độ cực cao của cảm xúc hoặc trạng thái; là lối diễn đạt trang trọng, không ghép tùy tiện với mọi N.
この評価を頂き、感激の極みです。
Nhận đánh giá này, tôi cảm kích vô cùng.
Vô cùng…; thật là…
N chỉ cảm xúc, thường trang trọng + の至り nhấn mạnh mức độ cao nhất của niềm vinh dự, biết ơn hoặc hổ thẹn.
ご招待いただき、光栄の至りです。
Được mời, tôi vinh hạnh vô cùng.
Đừng nói đến…; đến cả… cũng…
Thường nêu việc mức thấp hơn còn không đạt, nói gì đến điều cao hơn.
詳しい資料はおろか、基本的な説明もなかった。
Đừng nói đến tài liệu chi tiết, đến giải thích cơ bản cũng không có.
Tạm gác… sang một bên
Chuyển trọng tâm sang điều cần xét trước; 何はさておき là “trước hết, trên hết”.
責任の問題はさておき、まず事実を確かめよう。
Tạm gác vấn đề trách nhiệm, trước hết hãy xác minh sự thật.
Gạt… sang một bên để mải làm việc khác
N + はそっちのけで/をそっちのけで nói bỏ qua việc hoặc người đáng phải quan tâm để tập trung quá mức vào điều khác.
宿題をそっちのけで、趣味に没頭していた。
Anh ấy gạt bài tập sang một bên và mải mê sở thích.
Bất kể… ra sao
Đặt tình trạng hoặc đánh giá trước ra ngoài điều kiện của kết luận sau.
事情はどうであれ、約束は守るべきだ。
Bất kể sự tình ra sao, vẫn nên giữ lời hứa.
Chính vì… nên mới…
Nhấn mạnh điều kiện trước là lý do quan trọng của hành động hoặc kết quả sau.
期待していればこそ、厳しい意見も述べるのだ。
Chính vì có kỳ vọng nên tôi mới nêu cả ý kiến nghiêm khắc.
Nếu… thì coi như hết chuyện, hết cách
Nói rằng khi điều đó xảy ra hoặc được viện ra, việc bàn tiếp hay nỗ lực khác không còn ý nghĩa.
信用を失ったらそれまでだ。
Nếu mất lòng tin thì coi như hết cách.
Mang dáng vẻ…
Hậu tố びる tạo một số từ chỉ vẻ bề ngoài hoặc tính chất, như 大人びる. びて và びた là dạng biến đổi; không tự ghép với mọi danh từ.
年齢の割に大人びている。
Có vẻ chững chạc so với tuổi.
Cách thể hiện; dáng vẻ khi làm…
N/thân Vます + ぶり/っぷり chỉ cách hành động hoặc biểu hiện, như dáng ăn, cách nói. Phân biệt khoảng thời gian + ぶり là sau bao lâu mới lại làm, một nghĩa khác.
彼の話しぶりから、自信が伝わった。
Từ cách nói có thể cảm nhận sự tự tin của anh ấy.
Làm ra vẻ…
N hoặc gốc tính chất + ぶる nói tỏ ra mang một vai trò hay đặc điểm, đôi khi có ý không thật. ぶって/ぶった là các dạng nối, bổ nghĩa.
専門家ぶって難しい言葉を使う。
Làm ra vẻ chuyên gia và dùng từ khó.
Không được…
Cách cấm đoán trang trọng, thường trên nội quy hoặc biển báo.
関係者以外、立ち入るべからず。
Người không phận sự không được vào.
Để, nhằm…
Sau Vる, nêu mục đích trang trọng; する có thể thành すべく.
原因を明らかにするべく、資料を集めた。
Tôi thu thập tài liệu nhằm làm rõ nguyên nhân.
… đúng như điều tất yếu
Vる + べくして + cùng động từ nhấn mạnh kết quả có nguyên do và gần như tất yếu, thường dùng khi nhìn lại một sự việc.
事故は起こるべくして起こった。
Tai nạn đã xảy ra như một hệ quả tất yếu.
Không thể nào…
Vる + べくもない nói một hành động không có khả năng thực hiện trong hoàn cảnh đó. Đây là lối văn viết, không phải lời cấm.
情報がなければ、判断するべくもない。
Không có thông tin thì không thể nào phán đoán.
Thà… còn hơn
Vる/Vた + ほうがましだ so sánh hai điều đều không tốt rồi chọn điều còn chịu được hơn. Không phải lời khen tích cực cho lựa chọn đó.
無責任に引き受けるぐらいなら、断るほうがましだ。
Nếu đến mức phải nhận làm vô trách nhiệm thì thà từ chối còn hơn.
Không đến mức phải…; chưa đáng để…
Đánh giá sự việc không nghiêm trọng hoặc không cần hành động đến mức được nêu.
小さな違いで、大騒ぎするほどのことではない。
Chỉ khác biệt nhỏ, chưa đáng để làm ầm lên.
Làm liên tục, rất nhiều
Thân Vます + まくる nhấn mạnh thực hiện hành động dồn dập hoặc không ngừng; thường mang sắc thái khẩu ngữ.
試験の前は、問題を解きまくった。
Trước kỳ thi, tôi đã giải bài liên tục rất nhiều.
Không được phép, không xứng với tư cách…
Vる+まじきN; phê phán hành vi trái chuẩn mực, thường trong văn viết.
指導者にあるまじき行為だ。
Đây là hành vi không được phép ở một người lãnh đạo.
Chỉ là… mà thôi; nếu cần thì cứ…
Vたまでだ: chỉ đã làm như vậy thôi. Vるまでだ: nếu cần thì cứ làm; phải phân biệt theo dạng động từ trước đó.
必要なら、自分で調べるまでだ。
Nếu cần thì tôi cứ tự tìm hiểu thôi.
Không cần đến mức phải…
Vるまでもない nói việc không cần thiết; 言うまでもない là điều hiển nhiên, không cần nói.
近いので、車を使うまでもない。
Vì gần nên không cần dùng xe.
Dính đầy…
N + まみれ thường dùng với chất bẩn hoặc thứ không mong muốn bám nhiều lên người, vật. Không thay cho だらけ trong mọi trường hợp.
作業の後、服が泥まみれになった。
Sau khi làm việc, quần áo đã dính đầy bùn.
Hoàn toàn; toàn bộ
Trong câu phủ định thường là hoàn toàn không.
以前とまるっきり違う。
Hoàn toàn khác so với trước.
Mang vẻ…
N + めく diễn tả vẻ bề ngoài hoặc không khí gợi một đặc điểm, như 春めく. Là cách tạo từ có giới hạn, không ghép tự do với mọi N.
暖かくなり、春めいてきた。
Trời ấm lên, đã có vẻ vào xuân.
… cũng đáng nói, nhưng hơn nữa…
Thừa nhận vế trước rồi nhấn mạnh thêm vế sau.
見た目もさることながら、内容の充実が重要だ。
Hình thức cũng đáng nói, nhưng hơn nữa cần nội dung phong phú.
Hoặc
もしくは nối các lựa chọn trong văn bản trang trọng, quy định hoặc thủ tục. Không phải từ chỉ suy đoán có lẽ.
申請は、郵送もしくは窓口で受け付ける。
Tiếp nhận đăng ký qua bưu điện hoặc tại quầy.
Không hề làm… mà…
Thân Vます + もしないで nhấn mạnh bỏ qua việc lẽ ra phải làm trước, thường chứa lời phê bình.
試しもしないで、無理だと決めつけた。
Chưa hề thử mà đã kết luận là không thể.
Vì… nên…
Thể thường + もので dùng để giải thích hoàn cảnh cá nhân, thường có ý xin thông cảm; danh từ và tính từ な nối bằng なもので. Phân biệt với danh từ もの + である.
不在だったもので、返事が遅れてしまいました。
Vì vắng mặt nên tôi đã lỡ trả lời chậm.
Với tư cách, giả định rằng…
Coi điều đó là cơ sở cho lập luận hoặc cách xử lý phía sau.
全員が参加するものとして、準備を進める。
Tiến hành chuẩn bị với giả định tất cả đều tham gia.
Quy định là…; quy ước rằng…
Thể thường + ものとする nêu quy định phải tuân theo hoặc giả định được chấp nhận làm cơ sở lập luận, thường trong văn bản trang trọng.
応募者は、必要な書類を提出するものとする。
Quy định người ứng tuyển phải nộp hồ sơ cần thiết.
Được cho là, có thể suy đoán rằng…
Cách trình bày nhận định thận trọng, khách quan.
今後、需要は増えるものと思われる。
Có thể suy đoán nhu cầu sẽ tăng trong tương lai.
Giá mà… thì đã…; vậy mà…
Thường chứa tiếc nuối hoặc trách móc vì sự việc không diễn ra như mong muốn.
相談すればよかったものを、一人で悩んでいた。
Giá mà hỏi ý kiến thì đã tốt, vậy mà anh ấy lại lo nghĩ một mình.
Đã đến mức…; không còn… nữa
もはや nhấn mạnh tình thế đã sang một giai đoạn mới; với phủ định thường nói điều trước không còn khả thi hoặc không còn đúng.
状況は変わった。もはや元には戻れない。
Tình hình đã thay đổi. Giờ đây không thể quay lại như cũ nữa.
Gần như…; chẳng khác nào…
N + も同然だ đánh giá trạng thái gần tương đương với điều được nêu dù chưa hoàn toàn là nó.
大きな障害はなくなったので、成功したも同然だ。
Vì đã hết trở ngại lớn nên coi như đã thành công.
Không hề…; tuyệt đối không…
Thân Vます + やしない, thường rút gọn từ はしない, nhấn mạnh phủ định trong khẩu ngữ, có thể kèm phàn nàn.
彼は何度言っても、聞きやしない。
Dù nói bao lần, anh ấy cũng chẳng hề nghe.
Nào là… nào là…
やれAやれB nhấn mạnh nhiều lời đòi hỏi hoặc việc dồn dập, thường có sắc thái than phiền.
やれ資料がない、やれ時間がないと、言い訳ばかりだ。
Nào là thiếu tài liệu, nào là thiếu thời gian, toàn lời chống chế.
Ngay khi… thì lập tức…
Vる+や否や nói hai hành động nối nhau gần như tức thì; thường kể sự việc cụ thể trong văn viết.
合図が鳴るや否や、皆が立ち上がった。
Ngay khi hiệu lệnh vang lên thì mọi người lập tức đứng dậy.
Vì…; do đó…
Cách nêu nguyên nhân hoặc kết luận trang trọng, thường gặp trong văn viết.
影響が大きいゆえに、慎重な対応が必要だ。
Chính vì ảnh hưởng lớn nên cần ứng xử thận trọng.
| # | Ngữ pháp | Ví dụ / Cách dùng | Nghĩa tiếng Việt | JLPT |
|---|---|---|---|---|
| 751 | に至っても | 最終日に至っても、方針は明らかにされなかった。 | Dù đã đến tận… vẫn… | N1 |
| 752 | に至る / に至った | 議論の末、合意に至った。 | Đi đến, đạt tới một giai đoạn hoặc kết quả | N1 |
| 753 |
| に至るまで |
| 計画から実施に至るまで、全て彼が担当した。 |
| Đến tận…; kể cả chi tiết cuối cùng… |
N1 |
| 754 | に言わせれば | 専門家に言わせれば、この方法が最も合理的だそうだ。 | Nếu hỏi ý kiến… thì… | N1 |
| 755 | に足らない / に足りない | その違いは、問題にするに足らない。 | Không đáng… | N1 |
| 756 | に足る / に足りる | 信頼するに足る報告だ。 | Đáng để…; đủ để… | N1 |
| 757 | に限ったことではない | この問題は、日本に限ったことではない。 | Không phải chuyện chỉ xảy ra riêng với… | N1 |
| 758 | に難くない | そのときの気持ちは、想像するに難くない。 | Không khó để… | N1 |
| 759 | に~を重ねて | 検討に検討を重ねて、結論を出した。 | Lặp đi lặp lại… | N1 |
| 760 | のなんのって | 会場は騒がしいのなんのって、声も聞こえなかった。 | … phải biết; vô cùng… | N1 |
| 761 | のやら / ものやら / ことやら | いつ終わるのやら、見当もつかない。 | Không biết… nữa; biết bao… | N1 |
| 762 | のやら~のやら | 本気なのやら冗談なのやら、分からない。 | Không biết là… hay… | N1 |
| 763 | の極み | この評価を頂き、感激の極みです。 | Tột cùng của… | N1 |
| 764 | の至り | ご招待いただき、光栄の至りです。 | Vô cùng…; thật là… | N1 |
| 765 | はおろか | 詳しい資料はおろか、基本的な説明もなかった。 | Đừng nói đến…; đến cả… cũng… | N1 |
| 766 | はさておき | 責任の問題はさておき、まず事実を確かめよう。 | Tạm gác… sang một bên | N1 |
| 767 | はそっちのけで / をそっちのけで | 宿題をそっちのけで、趣味に没頭していた。 | Gạt… sang một bên để mải làm việc khác | N1 |
| 768 | はどうであれ | 事情はどうであれ、約束は守るべきだ。 | Bất kể… ra sao | N1 |
| 769 | ばこそ | 期待していればこそ、厳しい意見も述べるのだ。 | Chính vì… nên mới… | N1 |
| 770 | ばそれまでだ / たらそれまでだ | 信用を失ったらそれまでだ。 | Nếu… thì coi như hết chuyện, hết cách | N1 |
| 771 | びる / びて / びた | 年齢の割に大人びている。 | Mang dáng vẻ… | N1 |
| 772 | ぶり / っぷり | 彼の話しぶりから、自信が伝わった。 | Cách thể hiện; dáng vẻ khi làm… | N1 |
| 773 | ぶる / ぶって / ぶった | 専門家ぶって難しい言葉を使う。 | Làm ra vẻ… | N1 |
| 774 | べからず / べからざる | 関係者以外、立ち入るべからず。 | Không được… | N1 |
| 775 | べく | 原因を明らかにするべく、資料を集めた。 | Để, nhằm… | N1 |
| 776 | べくして | 事故は起こるべくして起こった。 | … đúng như điều tất yếu | N1 |
| 777 | べくもない | 情報がなければ、判断するべくもない。 | Không thể nào… | N1 |
| 778 | ほうがましだ | 無責任に引き受けるぐらいなら、断るほうがましだ。 | Thà… còn hơn | N1 |
| 779 | ほどのことではない | 小さな違いで、大騒ぎするほどのことではない。 | Không đến mức phải…; chưa đáng để… | N1 |
| 780 | まくる | 試験の前は、問題を解きまくった。 | Làm liên tục, rất nhiều | N1 |
| 781 | まじき | 指導者にあるまじき行為だ。 | Không được phép, không xứng với tư cách… | N1 |
| 782 | までだ / までのことだ | 必要なら、自分で調べるまでだ。 | Chỉ là… mà thôi; nếu cần thì cứ… | N1 |
| 783 | までもない / までもなく | 近いので、車を使うまでもない。 | Không cần đến mức phải… | N1 |
| 784 | まみれ | 作業の後、服が泥まみれになった。 | Dính đầy… | N1 |
| 785 | まるっきり | 以前とまるっきり違う。 | Hoàn toàn; toàn bộ | N1 |
| 786 | めく | 暖かくなり、春めいてきた。 | Mang vẻ… | N1 |
| 787 | もさることながら | 見た目もさることながら、内容の充実が重要だ。 | … cũng đáng nói, nhưng hơn nữa… | N1 |
| 788 | もしくは | 申請は、郵送もしくは窓口で受け付ける。 | Hoặc | N1 |
| 789 | もしないで | 試しもしないで、無理だと決めつけた。 | Không hề làm… mà… | N1 |
| 790 | もので | 不在だったもので、返事が遅れてしまいました。 | Vì… nên… | N1 |
| 791 | ものとして | 全員が参加するものとして、準備を進める。 | Với tư cách, giả định rằng… | N1 |
| 792 | ものとする | 応募者は、必要な書類を提出するものとする。 | Quy định là…; quy ước rằng… | N1 |
| 793 | ものと思われる / ものと見られる | 今後、需要は増えるものと思われる。 | Được cho là, có thể suy đoán rằng… | N1 |
| 794 | ものを | 相談すればよかったものを、一人で悩んでいた。 | Giá mà… thì đã…; vậy mà… | N1 |
| 795 | もはや | 状況は変わった。もはや元には戻れない。 | Đã đến mức…; không còn… nữa | N1 |
| 796 | も同然だ | 大きな障害はなくなったので、成功したも同然だ。 | Gần như…; chẳng khác nào… | N1 |
| 797 | やしない | 彼は何度言っても、聞きやしない。 | Không hề…; tuyệt đối không… | N1 |
| 798 | やれ~やれ | やれ資料がない、やれ時間がないと、言い訳ばかりだ。 | Nào là… nào là… | N1 |
| 799 | や否や | 合図が鳴るや否や、皆が立ち上がった。 | Ngay khi… thì lập tức… | N1 |
| 800 | ゆえに | 影響が大きいゆえに、慎重な対応が必要だ。 | Vì…; do đó… | N1 |