いかなる
Như thế nào; bất kỳ… nào
Văn viết trang trọng; いかなる場合でも là trong bất kỳ trường hợp nào.
いかなる差別も、認められない。
Bất kỳ sự phân biệt đối xử nào cũng không được chấp nhận.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 13/17
Như thế nào; bất kỳ… nào
Văn viết trang trọng; いかなる場合でも là trong bất kỳ trường hợp nào.
いかなる差別も、認められない。
Bất kỳ sự phân biệt đối xử nào cũng không được chấp nhận.
Đến mức nào; dù thế nào
いかに có thể hỏi mức độ hoặc, khi đi cùng ても/とも, diễn tả dù ở mức nào. Cần xem phần kết của cấu trúc.
いかに困難でも、途中で諦めない。
Dù khó khăn đến đâu cũng không bỏ cuộc giữa chừng.
Quả thật; trông rất đúng kiểu…
いかにも có thể xác nhận một nhận xét hoặc nói biểu hiện rất phù hợp với hình dung về một người, sự vật.
彼の説明は、いかにも専門家らしい。
Lời giải thích của anh ấy quả thật ra dáng chuyên gia.
Tùy thuộc vào…
Nの + いかんだ/いかんによっては đặt kết quả phụ thuộc vào tình trạng hoặc nội dung của N; lối diễn đạt trang trọng.
計画を実施するかどうかは、予算いかんだ。
Có thực hiện kế hoạch hay không tùy thuộc vào ngân sách.
Bất kể… ra sao
Nの + いかんにかかわらず/いかんによらず/いかんを問わず khẳng định kết luận không bị điều kiện N chi phối.
理由のいかんにかかわらず、無断欠席は認めない。
Bất kể lý do ra sao cũng không chấp nhận vắng mặt không phép.
Dù thế nào đi nữa
いずれにしても/いずれにしろ/いずれにせよ chốt rằng kết luận sau vẫn đúng bất kể lựa chọn hoặc điều kiện trước khác nhau.
いずれにしても、本人の確認が必要だ。
Dù thế nào đi nữa cũng cần chính người đó xác nhận.
Chưa thể tính là…
Nの/Vる + うちに入らない đánh giá mức độ quá nhỏ hoặc chưa đủ tiêu chuẩn để tính vào loại đó.
一度見学しただけでは、経験したうちに入らない。
Chỉ tham quan một lần thì chưa thể tính là đã có kinh nghiệm.
Khoảng…; đại thể; hoàn toàn…
およそ trước số lượng chỉ xấp xỉ. Trong nhận xét tổng quát hoặc đi với phủ định có thể mang nghĩa đại thể hoặc hoàn toàn; cần xem câu.
会場にはおよそ三百人が集まった。
Khoảng 300 người đã tập trung tại địa điểm.
Nhân dịp, kết hợp để…; các vị
Sau danh từ là cách nối trang trọng; 方々(かたがた)đứng riêng chỉ nhiều người một cách kính trọng.
お礼かたがた、先生のお宅を訪ねた。
Tôi đã đến thăm nhà thầy để vừa thăm hỏi vừa cảm ơn.
Bên cạnh công việc chính… còn…
Vる/Nの + かたわら nêu một hoạt động khác được duy trì song song với công việc hay vai trò chính, thường trong thời gian dài.
大学で教えるかたわら、地域の活動にも参加している。
Bên cạnh việc dạy ở đại học, tôi còn tham gia hoạt động địa phương.
Từng…; trước kia
かつて nhắc một thời điểm trong quá khứ. Với phủ định như かつてない có thể nhấn mạnh chưa từng có.
この地域は、かつて工業で栄えていた。
Khu vực này trước kia từng phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp.
Cứ tưởng… hóa ra lại…
Kết quả thực tế trái với dự đoán ban đầu.
結論が出たかと思いきや、議論はさらに続いた。
Cứ tưởng đã có kết luận nhưng hóa ra cuộc thảo luận vẫn tiếp tục.
Những…; tới…
Lượng + からある thường nhấn mạnh số lượng, trọng lượng lớn; からする thường nói mức giá cao; からの có thể bổ nghĩa danh từ sau một lượng lớn. Khác に/から chỉ nguồn gốc.
百キロからある荷物を運んだ。
Đã vận chuyển kiện hàng nặng tới hơn trăm ký.
Dù… hay…
Một số cặp tính từ ở dạng かれ…かれ bao quát hai thái cực, như 遅かれ早かれ. Không tùy ý tạo cặp với mọi tính từ.
遅かれ早かれ、結論を出す必要がある。
Sớm hay muộn cũng cần đưa ra kết luận.
Có… hay không
Thể thường + か否か nêu hai khả năng có và không, tương ứng かどうか trong văn phong trang trọng.
公表するか否かを、慎重に判断する。
Thận trọng phán đoán có công bố hay không.
… cũng… mà… cũng…
AもAならBもBだ nêu hai phía cùng có đặc điểm đáng chú ý, thường là phê bình cả hai. Cần nhận diện toàn bộ mẫu, không tách なら thành điều kiện riêng.
親も親なら、子も子だ。
Cha mẹ đã chẳng ra sao, con cái cũng vậy.
Nhân tiện… đồng thời…
N chỉ hành động + がてら kết hợp mục đích chính với một việc nhân tiện thực hiện trong cùng chuyến đi hay hoạt động.
散歩がてら、図書館に寄った。
Nhân tiện đi dạo, tôi đã ghé thư viện.
Có vẻ…; mang sắc thái khó chịu của…
Hậu tố がましい thường tạo tính từ đánh giá một cách thể hiện quá mức hoặc không dễ chịu, như 言い訳がましい. Cách ghép bị giới hạn theo từ.
言い訳がましい説明は避けたい。
Tôi muốn tránh lời giải thích mang vẻ chống chế.
Vừa… thì ngay…
Hai hành động diễn ra gần như tức thì; thường mô tả sự việc cụ thể.
合図を聞くが早いか、彼は席を立った。
Vừa nghe hiệu lệnh là anh ấy lập tức đứng dậy.
Nhất trong phạm vi…
N chỉ nhóm hoặc phạm vi + きっての + N nhấn mạnh người hay vật tiêu biểu bậc nhất trong nhóm đó.
彼は大学きっての研究者だ。
Anh ấy là nhà nghiên cứu hàng đầu trong trường đại học.
Nếu phải… thì thà…
Vる + くらいなら nêu lựa chọn người nói muốn tránh để đề xuất phương án được xem là còn tốt hơn. Không chỉ so sánh mức độ số lượng.
無責任に引き受けるくらいなら、最初から断ったほうがよい。
Nếu phải nhận làm một cách vô trách nhiệm thì thà từ chối ngay từ đầu.
Chỉ có… là…
Mệnh đề + くらいのものだ giới hạn đối tượng hoặc mức độ vào điều được nêu, thường hàm ý rất hiếm hoặc không đáng kể.
この事情を知っているのは、担当者くらいのものだ。
Chỉ có người phụ trách là biết tình hình này.
Toàn bộ cả…; cả… cùng tham gia
N + ぐるみ chỉ việc bao gồm cả một nhóm hay phạm vi liên quan, như 家族ぐるみ. Không phải đơn vị đếm số người.
地域ぐるみで、環境保護に取り組んでいる。
Toàn thể địa phương đang cùng nhau bảo vệ môi trường.
Đúng là… nhưng…
こそ nhấn mạnh yếu tố được thừa nhận trước が/けれど, rồi vế sau nêu một mặt trái với điều người nghe có thể dự đoán.
方法こそ違うが、目指す方向は同じだ。
Đúng là phương pháp khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.
Có… chứ không có…
Nこそあれ thường đi với phủ định ở vế sau để đối chiếu điều có thật với điều không có. Không hiểu あれ riêng như mệnh lệnh.
感謝の気持ちこそあれ、不満はない。
Chỉ có lòng biết ơn chứ không hề có bất mãn.
Có thể… chứ không…
Thân Vます + こそすれ nhấn mạnh việc trước là có thể hoặc có thật, còn việc đối lập sau thì không; thường đi cùng phủ định.
責任は増えこそすれ、減ることはない。
Chỉ có trách nhiệm tăng chứ không giảm.
Vô cùng; không gì hơn
Tính chất + この上ない nhấn mạnh mức độ cao nhất; この上なく dùng như trạng ngữ. Chọn dạng nối phù hợp với từ đứng trước.
皆の支援は、ありがたいことこの上ない。
Sự hỗ trợ của mọi người thật đáng cảm kích vô cùng.
Toàn bộ; không chừa trường hợp nào
ことごとく nhấn mạnh sự bao quát mọi trường hợp trong phạm vi đang nói; thường đi với một kết quả chung.
集めた資料は、ことごとく古いものだった。
Tất cả tài liệu đã thu thập đều là tài liệu cũ.
Vì… nên…
Thể thường/Nの + こととて đưa lý do trong văn phong cổ hoặc trang trọng, thường để xin thông cảm hoặc giải thích hoàn cảnh.
初めてのこととて、失礼があればお許しください。
Vì là lần đầu nên nếu có sơ suất xin được lượng thứ.
Mà không làm…
Vることなしに, thường nói đạt hoặc thực hiện điều sau mà không qua bước trước.
事実を確かめることなしに、結論を出すべきではない。
Không nên đưa ra kết luận mà không xác minh sự thật.
Để không xảy ra việc…
Vる + ことのないように nêu mục tiêu tránh một hành động hoặc sự cố, thường trong lời dặn dò, cảnh báo.
誤解を招くことのないように、十分注意してください。
Hãy hết sức chú ý để không gây hiểu lầm.
Cũng một phần vì việc…
Nêu thêm một lý do góp phần vào kết quả, không khẳng định đó là nguyên nhân duy nhất.
会場が近いこともあって、参加者が増えた。
Cũng một phần vì địa điểm gần nên số người tham gia đã tăng.
Như…; giống như…
ごとく dùng theo kiểu trạng ngữ, ごとき bổ nghĩa danh từ, ごとし kết thúc nhận định trong văn viết. Có thể mang sắc thái khiêm nhường hoặc coi nhẹ tùy đối tượng.
矢のごとく時間が過ぎた。
Thời gian trôi như tên bắn.
Hẳn là…; chắc… lắm
Suy đoán có cảm thông của người nói, thường đi với だろう/でしょう.
初めての海外生活は、さぞ心細いでしょう。
Cuộc sống ở nước ngoài lần đầu hẳn là cô đơn, bất an lắm.
Ra vẻ, trông như thể…; quả là…
Thường diễn tả vẻ bề ngoài khiến người ta có cảm giác như vậy.
彼はさも何でも知っているかのように語った。
Anh ấy kể ra vẻ như biết tất cả mọi chuyện.
Nếu không thì…
さもないと nối một lời yêu cầu hoặc điều kiện cần thiết với hậu quả bất lợi nếu không thực hiện.
早く申し込んでください。さもないと、間に合いません。
Hãy đăng ký sớm. Nếu không thì sẽ không kịp.
Có vẻ như… đến mức khác thường
N + じみた bổ nghĩa danh từ, thường gợi tính chất bất thường hoặc không hợp hoàn cảnh. Đây là cách ghép từ có giới hạn.
それは夢じみた話に聞こえた。
Chuyện đó nghe có vẻ như một giấc mơ viển vông.
Ngay cả… cũng…
N + すら/ですら nêu trường hợp cực đoan làm ví dụ để nhấn mạnh nhận xét, thường đi với phủ định nhưng không bắt buộc.
名前すら知らなかった。
Tôi thậm chí đã không biết cả tên.
Toàn là…
N + ずくめ nói nhiều điều cùng thuộc một tính chất, thường là điều tốt hoặc một kiểu thống nhất, như いいことずくめ. Phân biệt まみれ thường là chất bẩn bám đầy.
今年はいいことずくめの一年だった。
Năm nay là một năm toàn điều tốt.
Rốt cuộc không làm được…
Vない bỏ ない + ずじまい nói việc định hoặc muốn làm đã không thực hiện trước khi cơ hội kết thúc; する thành せずじまい.
忙しくて、結局本を読まずじまいだった。
Vì bận nên rốt cuộc đã không đọc sách được.
Dù không làm…
Dạng văn viết gần với なくても; する chuyển thành せずとも.
詳しく聞かずとも、事情は分かる。
Dù không hỏi kỹ cũng hiểu tình hình.
Nhất định khiến…; không thể không…
Vない bỏ ない + ずにはおかない hoặc Vないではおかない nhấn mạnh tác động tất yếu hoặc ý chí mạnh buộc điều đó xảy ra. Khác ずにはいられない thiên về không kiềm được cảm xúc.
その報道は、人々に不安を与えずにはおかない。
Bản tin đó chắc chắn sẽ khiến mọi người bất an.
Không thể không… vì trách nhiệm hoặc hậu quả
ずには済まない/ないでは済まない nói hoàn cảnh xã hội, đạo lý hay hậu quả buộc phải làm. Phân biệt ずにはいられない nói không nén được thôi thúc.
損害を与えた以上、弁償せずには済まない。
Đã gây thiệt hại thì không thể không bồi thường.
Vừa… xong lại…
Vる/Vた + そばから diễn tả việc vừa xử lý đã lặp lại hoặc bị mất tác dụng, thường mang tính lặp và gây bất mãn.
説明を聞くそばから、また忘れてしまう。
Vừa nghe giải thích xong là lại quên mất.
Bỏ lỡ việc…
Thân Vます + そびれる nói không kịp hoặc không gặp đúng dịp để làm; không nhất thiết là cố ý bỏ qua.
機会を逃して、お礼を言いそびれた。
Tôi đã lỡ cơ hội nói lời cảm ơn.
Nhấn mạnh quyết tâm, thông báo hoặc cảnh báo
ぞ/ぜ là trợ từ cuối câu mang sắc thái mạnh, thân mật. Cần chú ý quan hệ người nói–nghe; không dùng thay đuôi lịch sự trong mọi hoàn cảnh.
今度こそ合格するぞ。
Lần này nhất định sẽ đỗ!
Coi như đã…; thành ra là đã…
Vたことにする là chủ động coi như đã xảy ra dù thực tế có thể khác. Vたことになる nêu cách hiểu hoặc hệ quả theo giả định, tính toán.
今日は三時間勉強したことにする。
Hôm nay tôi coi như đã học được ba giờ.
Chỉ… mà thôi
ただ…のみだ giới hạn điều cần làm, kết quả hoặc tình trạng vào nội dung được nêu; là cách nói trang trọng.
今はただ結果を待つのみだ。
Bây giờ chỉ chờ kết quả mà thôi.
Không nghĩ rằng mình đã…; không có ý…
Vた + つもりはない phủ nhận nhận thức hoặc ý định liên quan đến hành động đã được nêu; khác Vるつもりはない phủ nhận dự định tương lai.
相手を責めたつもりはないが、誤解されたようだ。
Tôi không nghĩ mình đã trách đối phương, nhưng có vẻ đã bị hiểu lầm.
Dù có làm… thì cũng…
Thường nêu rằng làm việc đó cũng không đạt kết quả mong muốn.
今から後悔したところで、結果は変わらない。
Dù bây giờ có hối tiếc thì kết quả cũng không thay đổi.
| Quả thật; trông rất đúng kiểu… |
N1 |
| 604 | いかんだ / いかんでは / いかんによっては | 計画を実施するかどうかは、予算いかんだ。 | Tùy thuộc vào… | N1 |
| 605 | いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず | 理由のいかんにかかわらず、無断欠席は認めない。 | Bất kể… ra sao | N1 |
| 606 | いずれにしても / いずれにしろ / いずれにせよ | いずれにしても、本人の確認が必要だ。 | Dù thế nào đi nữa | N1 |
| 607 | うちに入らない | 一度見学しただけでは、経験したうちに入らない。 | Chưa thể tính là… | N1 |
| 608 | およそ | 会場にはおよそ三百人が集まった。 | Khoảng…; đại thể; hoàn toàn… | N1 |
| 609 | かたがた | お礼かたがた、先生のお宅を訪ねた。 | Nhân dịp, kết hợp để…; các vị | N1 |
| 610 | かたわら | 大学で教えるかたわら、地域の活動にも参加している。 | Bên cạnh công việc chính… còn… | N1 |
| 611 | かつて | この地域は、かつて工業で栄えていた。 | Từng…; trước kia | N1 |
| 612 | かと思いきや | 結論が出たかと思いきや、議論はさらに続いた。 | Cứ tưởng… hóa ra lại… | N1 |
| 613 | からある / からする / からの | 百キロからある荷物を運んだ。 | Những…; tới… | N1 |
| 614 | かれ~かれ | 遅かれ早かれ、結論を出す必要がある。 | Dù… hay… | N1 |
| 615 | か否か | 公表するか否かを、慎重に判断する。 | Có… hay không | N1 |
| 616 | が/も~なら、~も~だ | 親も親なら、子も子だ。 | … cũng… mà… cũng… | N1 |
| 617 | がてら | 散歩がてら、図書館に寄った。 | Nhân tiện… đồng thời… | N1 |
| 618 | がましい | 言い訳がましい説明は避けたい。 | Có vẻ…; mang sắc thái khó chịu của… | N1 |
| 619 | が早いか | 合図を聞くが早いか、彼は席を立った。 | Vừa… thì ngay… | N1 |
| 620 | きっての | 彼は大学きっての研究者だ。 | Nhất trong phạm vi… | N1 |
| 621 | くらいなら | 無責任に引き受けるくらいなら、最初から断ったほうがよい。 | Nếu phải… thì thà… | N1 |
| 622 | くらいのものだ | この事情を知っているのは、担当者くらいのものだ。 | Chỉ có… là… | N1 |
| 623 | ぐるみ | 地域ぐるみで、環境保護に取り組んでいる。 | Toàn bộ cả…; cả… cùng tham gia | N1 |
| 624 | こそ「~が・けれど」 | 方法こそ違うが、目指す方向は同じだ。 | Đúng là… nhưng… | N1 |
| 625 | こそあれ | 感謝の気持ちこそあれ、不満はない。 | Có… chứ không có… | N1 |
| 626 | こそすれ | 責任は増えこそすれ、減ることはない。 | Có thể… chứ không… | N1 |
| 627 | ことこの上ない / この上ない / この上なく | 皆の支援は、ありがたいことこの上ない。 | Vô cùng; không gì hơn | N1 |
| 628 | ことごとく | 集めた資料は、ことごとく古いものだった。 | Toàn bộ; không chừa trường hợp nào | N1 |
| 629 | こととて | 初めてのこととて、失礼があればお許しください。 | Vì… nên… | N1 |
| 630 | ことなしに | 事実を確かめることなしに、結論を出すべきではない。 | Mà không làm… | N1 |
| 631 | ことのないように | 誤解を招くことのないように、十分注意してください。 | Để không xảy ra việc… | N1 |
| 632 | こともあって | 会場が近いこともあって、参加者が増えた。 | Cũng một phần vì việc… | N1 |
| 633 | ごとき / ごとく / ごとし | 矢のごとく時間が過ぎた。 | Như…; giống như… | N1 |
| 634 | さぞ | 初めての海外生活は、さぞ心細いでしょう。 | Hẳn là…; chắc… lắm | N1 |
| 635 | さも | 彼はさも何でも知っているかのように語った。 | Ra vẻ, trông như thể…; quả là… | N1 |
| 636 | さもないと | 早く申し込んでください。さもないと、間に合いません。 | Nếu không thì… | N1 |
| 637 | じみた | それは夢じみた話に聞こえた。 | Có vẻ như… đến mức khác thường | N1 |
| 638 | すら / ですら | 名前すら知らなかった。 | Ngay cả… cũng… | N1 |
| 639 | ずくめ | 今年はいいことずくめの一年だった。 | Toàn là… | N1 |
| 640 | ずじまい | 忙しくて、結局本を読まずじまいだった。 | Rốt cuộc không làm được… | N1 |
| 641 | ずとも | 詳しく聞かずとも、事情は分かる。 | Dù không làm… | N1 |
| 642 | ずにはおかない / ないではおかない | その報道は、人々に不安を与えずにはおかない。 | Nhất định khiến…; không thể không… | N1 |
| 643 | ずには済まない / ないでは済まない | 損害を与えた以上、弁償せずには済まない。 | Không thể không… vì trách nhiệm hoặc hậu quả | N1 |
| 644 | そばから | 説明を聞くそばから、また忘れてしまう。 | Vừa… xong lại… | N1 |
| 645 | そびれる | 機会を逃して、お礼を言いそびれた。 | Bỏ lỡ việc… | N1 |
| 646 | ぞ・ぜ | 今度こそ合格するぞ。 | Nhấn mạnh quyết tâm, thông báo hoặc cảnh báo | N1 |
| 647 | たことにする / たことになる | 今日は三時間勉強したことにする。 | Coi như đã…; thành ra là đã… | N1 |
| 648 | ただ~のみだ | 今はただ結果を待つのみだ。 | Chỉ… mà thôi | N1 |
| 649 | たつもりはない | 相手を責めたつもりはないが、誤解されたようだ。 | Không nghĩ rằng mình đã…; không có ý… | N1 |
| 650 | たところで | 今から後悔したところで、結果は変わらない。 | Dù có làm… thì cũng… | N1 |