とは比べものにならない
Không thể đem so với…
N + とは比べものにならない nhấn mạnh chênh lệch lớn đến mức không cùng tầm so sánh, có thể tốt hơn hoặc kém hơn.
今回の成果は、前回とは比べものにならないほど大きい。
Thành quả lần này lớn đến mức không thể so với lần trước.
Kho ngữ pháp dùng chung
Tìm mẫu câu theo cấp độ, xem cách dùng và ôn lại những điểm dễ nhầm. Cấp độ được sắp xếp theo danh mục học của từng khóa.
845 mẫu phù hợp
Trang 15/17
Không thể đem so với…
N + とは比べものにならない nhấn mạnh chênh lệch lớn đến mức không cùng tầm so sánh, có thể tốt hơn hoặc kém hơn.
今回の成果は、前回とは比べものにならないほど大きい。
Thành quả lần này lớn đến mức không thể so với lần trước.
Như muốn nói rằng…
Nội dung được gợi ra + とばかりに diễn tả thái độ hoặc hành động khiến người quan sát hiểu thông điệp đó, dù không nói thành lời.
彼は「もう帰ってくれ」とばかりに、手を振った。
Anh ấy vẫy tay như muốn nói “Hãy về đi”.
Vừa thấy… là…
Mệnh đề + とみると nói chủ thể nhận thấy tình huống rồi lập tức hành động hoặc phán đoán theo tình huống ấy.
相手が困っているとみると、彼はすぐに話をやめた。
Vừa thấy đối phương đang khó xử là anh ấy lập tức dừng nói.
Một người ở tư cách… mà lại…
N chỉ vai trò + ともあろうものが phê bình hành động không tương xứng với địa vị hoặc trách nhiệm đáng lẽ phải có.
指導者ともあろうものが、無責任な発言をするとは。
Một người ở tư cách lãnh đạo mà lại phát biểu vô trách nhiệm như vậy!
Dễ có xu hướng…
ともすれば nói nếu không chú ý thì tình trạng có thể nghiêng về một hướng, thường không tốt; khác suy đoán về một lần xảy ra cụ thể.
忙しいと、ともすれば確認を省きがちだ。
Khi bận thì dễ có xu hướng bỏ qua kiểm tra.
Không chủ ý, vu vơ…; không rõ…
VるともなくV chỉ làm không có mục đích rõ; từ nghi vấn+ともなく chỉ nguồn hoặc đối tượng không xác định.
見るともなく窓の外を見ていた。
Tôi đã nhìn ra ngoài cửa sổ một cách vô định.
Không rõ là… hay…
AともBとも, thường kết hợp 言えない hoặc 判断できない, nói chưa thể phân định hai khả năng. Khác とも cuối câu khẳng định.
彼の返事は、賛成とも反対とも取れる。
Câu trả lời có thể hiểu là đồng ý hoặc phản đối.
Đặc biệt là…
とりわけ chọn một đối tượng nổi bật hơn phần còn lại trong phạm vi vừa nói, thường trong lối diễn đạt tương đối trang trọng.
今回の調査では、とりわけ若者の意識に注目した。
Trong khảo sát lần này, chúng tôi đặc biệt chú ý đến nhận thức của người trẻ.
Kết hợp, cộng hưởng với…
Hai yếu tố cùng tác động làm kết quả rõ hoặc mạnh hơn.
豊かな自然と相まって、地域の魅力が高まった。
Kết hợp với thiên nhiên phong phú, sức hấp dẫn của địa phương đã tăng.
Vừa nhìn thấy… thì ngay…
Vる + と見るや nói hành động sau diễn ra ngay khi nhận thấy một dấu hiệu; thường kể lại sự việc cụ thể.
知人が入ってきたと見るや、彼は駆け寄った。
Vừa nhìn thấy người quen bước vào là anh ấy chạy tới.
Cũng có thể nói là…
Thể thường + と言えなくもない là cách thừa nhận dè dặt; không mạnh như khẳng định thẳng rằng chắc chắn là như vậy.
この結果は、成功と言えなくもない。
Kết quả này cũng có thể nói là thành công.
Dù làm thế nào cũng không…
どうにも đi với phủ định để nói bế tắc hoặc không kiểm soát được tình trạng. Không đơn thuần là hỏi cách làm.
何度考えても、どうにも納得できない。
Dù nghĩ bao lần cũng không tài nào thấy thuyết phục.
Biết đâu lại…; không loại trừ…
Vない + とも限らない là phủ định kép, nói vẫn có khả năng xảy ra điều đó; không có nghĩa chắc chắn không xảy ra.
同じ問題が起きないとも限らないので、備えておく。
Vì không loại trừ khả năng xảy ra cùng vấn đề nên chuẩn bị sẵn.
Dù chưa đến mức…
Vない + までも thừa nhận chưa đạt mức trước nhưng ít nhất phải hoặc có thể đạt mức thấp hơn phía sau.
全部覚えられないまでも、概要は知っておきたい。
Dù không đến mức nhớ được tất cả, tôi vẫn muốn biết khái quát.
Liệu có cách nào… được không
Dạng khả năng phủ định + ものか/ものだろうか diễn tả mong muốn tìm được giải pháp cho một điều khó thực hiện.
何とか費用を減らせないものだろうか。
Liệu có cách nào giảm chi phí được không?
Cũng không phải là không thể…
Vない + ものでもない biểu thị khả năng hoặc sự chấp nhận dè dặt. Không phải lời khẳng định mạnh rằng chắc chắn sẽ làm.
条件によっては、協力できないものでもない。
Tùy điều kiện, cũng không phải là không thể hợp tác.
Ngay trong trạng thái…; giữ nguyên…
Trong 生まれながらに là “ngay từ khi sinh ra”; nối trạng thái được giữ nguyên, không phải hai hành động đồng thời.
自宅にいながらにして、世界の情報を得られる。
Ngay ở nhà cũng tiếp nhận được thông tin thế giới.
Nếu không có… thì không thể…
Thường đi với kết luận phủ định để nhấn mạnh điều kiện thiết yếu.
信頼なくしては、計画は実現できない。
Nếu không có lòng tin thì không thể thực hiện kế hoạch.
Mà không có, không làm…
N+なしに hoặc Vることなしに: thiếu một điều kiện hay hành động.
許可なしに、資料を公開してはいけない。
Không được công bố tài liệu khi chưa có phép.
Nếu là… thì còn hiểu được, chứ…
Nならいざしらず/Nはいざしらず đối chiếu trường hợp còn chấp nhận hoặc chưa biết với trường hợp sau được đánh giá rõ hơn.
初心者ならいざしらず、専門家が知らないとは驚いた。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ chuyên gia không biết thì thật bất ngờ.
Chỉ riêng… mới có, mới làm được
Nhấn mạnh nét độc đáo, giá trị đặc trưng của đối tượng.
現場の人ならではの視点が研究に生かされた。
Góc nhìn chỉ riêng người tại hiện trường mới có đã được vận dụng vào nghiên cứu.
Vừa… thì…; …hoặc…; theo cách tương ứng…
Vるなり nêu hành động ngay sau đó; NなりNなり nêu lựa chọn; Nなりに là theo cách, khả năng của N.
彼は帰るなり、机に向かった。
Vừa về tới là anh ấy ngồi vào bàn ngay.
Dù chỉ một chút…
Từ chỉ lượng ít + なりとも nêu mức tối thiểu mong được chấp nhận; thường gặp trong lời nhờ vả hoặc yêu cầu dè dặt.
せめて少しなりとも、役に立ちたい。
Tôi muốn có ích dù chỉ một chút.
Theo cách, trong khả năng riêng của…
Thừa nhận giới hạn nhưng vẫn đánh giá nỗ lực hoặc đặc trưng của đối tượng.
新人なりに、一生懸命考えた。
Người mới đã suy nghĩ hết sức theo khả năng của mình.
… hay… đều được
NなりNなり hoặc VるなりVるなり liệt kê phương án tiêu biểu để lựa chọn, thường trong đề nghị. Khác Vるなり chỉ vừa làm xong thì ngay lập tức.
電話するなりメールするなりして、知らせてほしい。
Hãy gọi điện hay gửi email để báo cho tôi.
Thật là…!; đến tận…; gì, như thế nào (trong câu hỏi)
Thường mở đầu cảm thán trước mức độ hoặc sự việc bất ngờ. Trong なんと言う, なんと có thể là “nói là gì”; cần xem câu đi kèm.
なんという美しい景色だろう。
Phong cảnh đẹp biết bao!
Trong hoàn cảnh, vị trí đặc biệt…
Văn viết, lấy hoàn cảnh làm nền để nêu hành động hoặc đặc điểm.
危機的な状況にあって、冷静な判断が求められる。
Trong hoàn cảnh khủng hoảng, cần phán đoán bình tĩnh.
Phụ thuộc vào…
N/mệnh đề nghi vấn + にかかっている đặt thành bại hoặc kết quả vào một yếu tố quyết định, không phải nghĩa treo lên của 掛かる.
成功するかどうかは、準備にかかっている。
Thành công hay không phụ thuộc vào chuẩn bị.
Một khi để… xử lý thì…
N chỉ người + にかかっては/にかかったら thường nêu năng lực, cách xử lý đặc trưng khiến người khác khó đối phó hoặc không tránh khỏi kết quả.
彼にかかったら、難問も簡単に見える。
Qua tay anh ấy, cả vấn đề khó cũng có vẻ đơn giản.
Mượn cớ…
N + にかこつけて nói dùng một sự việc làm lý do bề ngoài để thực hiện mục đích khác. Thường có ý đánh giá không tốt.
調査にかこつけて、本来の仕事を避けていた。
Anh ấy mượn cớ khảo sát để tránh công việc phải làm.
Mải lo… mà sao nhãng việc khác
N + にかまけて nói bị cuốn vào một việc đến mức bỏ quên trách nhiệm hoặc việc cần làm khác.
仕事にかまけて、家族への連絡を怠った。
Mải lo công việc nên tôi sao nhãng liên lạc với gia đình.
Ngay cả… thì cũng…
Nにしたところで/mệnh đềとしたところで nêu trường hợp giả định nhưng kết quả vẫn có giới hạn hoặc không tốt như mong đợi.
責任者にしたところで、一人で解決できるわけではない。
Ngay cả người phụ trách cũng không thể tự giải quyết một mình.
Mãi đến… mới…; ngay ở mức…
Tuổi, lần hoặc giai đoạn + にして nhấn mạnh mốc đạt một kết quả; có thể đi cùng やっと hoặc 初めて. Phân biệt NにしてN chỉ đồng thời hai vai trò trong cấu trúc khác.
三度目にして、ようやく成功した。
Mãi đến lần thứ ba mới thành công.
Không chỉ dừng ở… mà còn…
Phạm vi hoặc ảnh hưởng vượt khỏi giới hạn được nêu trước đó.
影響は一企業にとどまらず、社会全体に及んだ。
Ảnh hưởng không chỉ dừng ở một doanh nghiệp mà lan tới toàn xã hội.
Không cần…; không sánh bằng…
Vる + には及ばない nói không cần làm; Nには及ばない có thể nói không đạt mức so sánh. Cần phân biệt theo từ đứng trước.
お越しになるには及びません。
Quý vị không cần đích thân đến.
Không đến mức phải…
Vる + には当たらない đánh giá rằng không cần hoặc không có lý do để làm việc như lo lắng, ngạc nhiên hay chỉ trích đến mức đó.
その程度で、驚くには当たらない。
Chỉ mức đó thì không đáng phải ngạc nhiên.
Khó hợp lý; có chỗ gượng ép
Vる + には無理がある nói một cách làm hoặc lập luận khó thực hiện hay thiếu hợp lý. Không nhất thiết là hoàn toàn bất khả thi.
この資料だけで結論を出すには無理がある。
Việc kết luận chỉ từ tài liệu này có chỗ khó hợp lý.
Liên quan, gắn với…
N + にまつわる + N nói những câu chuyện, thông tin hoặc vấn đề có liên hệ với đối tượng trước.
土地の名前にまつわる話を集めた。
Tôi thu thập các câu chuyện gắn với tên vùng đất.
Dù thế nào cũng phải có giới hạn
Phê phán một hành vi hoặc mức độ đã vượt quá giới hạn chấp nhận được.
冗談にもほどがある。
Dù có nói đùa thì cũng phải có giới hạn.
Hơn cả…
N + にも増して làm nổi bật mức độ cao hơn một người, thời điểm hoặc tình trạng làm mốc so sánh.
去年にも増して、今年は応募者が多い。
Năm nay số người ứng tuyển đông hơn cả năm ngoái.
Không phụ thuộc vào…; bất kể…
Chỉ việc không lấy yếu tố phía trước làm điều kiện quyết định.
年齢によらず、公平に判断する。
Phán đoán công bằng, không phụ thuộc tuổi tác.
Đáng…; xứng đáng…
N/Vること + に値する đánh giá một việc đủ giá trị để nhận lời khen, sự chú ý hoặc hành động khác.
彼の行動は、称賛に値する。
Hành động của anh ấy đáng được khen ngợi.
Đi trước…; tiên phong…
N + に先駆けて nhấn mạnh thực hiện sớm hơn người khác hoặc trước lúc một thay đổi chung diễn ra. Khác chỉ chuẩn bị trước với に先立って.
他社に先駆けて、新技術を導入した。
Đã đưa công nghệ mới vào trước các công ty khác.
Theo đúng quy định, nguyên tắc…
Nhấn mạnh làm theo khuôn phép, tiền lệ hoặc quy tắc.
規則に則って、手続きを進める。
Tiến hành thủ tục đúng theo quy định.
Phù hợp, sát với…
N + に即して nói hành động hoặc nhận định bám sát thực tế, quy định hay tình huống làm chuẩn.
実情に即して、制度を見直す。
Xem lại chế độ cho sát với thực tế.
Trái hẳn với…
N + に引き換え nhấn mạnh hai đối tượng có sự khác biệt tương phản rõ rệt; thường có đánh giá khen hoặc chê.
前回の激しい議論に引き換え、今回は静かな会議だった。
Trái hẳn với tranh luận gay gắt lần trước, lần này là cuộc họp yên tĩnh.
Không đành lòng…
Vる + に忍びない nói cảm xúc khiến người nói không nỡ thực hiện hoặc chứng kiến hành động đó.
困っている姿を見るに忍びないので、手伝った。
Vì không đành lòng nhìn dáng vẻ khổ sở nên tôi đã giúp.
Đối chiếu với…
N + に照らして lấy luật lệ, kinh nghiệm hoặc tiêu chuẩn làm căn cứ so sánh và đưa ra phán đoán.
規則に照らして、妥当性を判断する。
Đối chiếu với quy định để phán đoán tính thỏa đáng.
Chịu được…; đủ giá trị, đáng để…
Nói khả năng chịu đựng; trong 鑑賞に堪える còn có nghĩa đạt chất lượng để thưởng thức.
鑑賞に耐える完成度がある。
Có độ hoàn thiện đủ đáng để thưởng thức.
Riêng đến trường hợp… thì…
N + に至っては đưa ra một trường hợp cực đoan hoặc khác biệt để làm nổi bật tình hình, thường có ngạc nhiên hoặc phê bình.
新人に至っては、説明すら受けていなかった。
Riêng đến người mới thì thậm chí chưa được nghe giải thích.
| # | Ngữ pháp | Ví dụ / Cách dùng | Nghĩa tiếng Việt | JLPT |
|---|---|---|---|---|
| 701 | とは比べものにならない | 今回の成果は、前回とは比べものにならないほど大きい。 | Không thể đem so với… | N1 |
| 702 | とばかりに | 彼は「もう帰ってくれ」とばかりに、手を振った。 | Như muốn nói rằng… | N1 |
| 703 |
| とみると |
| 相手が困っているとみると、彼はすぐに話をやめた。 |
| Vừa thấy… là… |
N1 |
| 704 | ともあろうものが | 指導者ともあろうものが、無責任な発言をするとは。 | Một người ở tư cách… mà lại… | N1 |
| 705 | ともすれば | 忙しいと、ともすれば確認を省きがちだ。 | Dễ có xu hướng… | N1 |
| 706 | ともなく / ともなしに | 見るともなく窓の外を見ていた。 | Không chủ ý, vu vơ…; không rõ… | N1 |
| 707 | とも~とも | 彼の返事は、賛成とも反対とも取れる。 | Không rõ là… hay… | N1 |
| 708 | とりわけ | 今回の調査では、とりわけ若者の意識に注目した。 | Đặc biệt là… | N1 |
| 709 | と相まって | 豊かな自然と相まって、地域の魅力が高まった。 | Kết hợp, cộng hưởng với… | N1 |
| 710 | と見るや | 知人が入ってきたと見るや、彼は駆け寄った。 | Vừa nhìn thấy… thì ngay… | N1 |
| 711 | と言えなくもない | この結果は、成功と言えなくもない。 | Cũng có thể nói là… | N1 |
| 712 | どうにも~ない | 何度考えても、どうにも納得できない。 | Dù làm thế nào cũng không… | N1 |
| 713 | ないとも限らない | 同じ問題が起きないとも限らないので、備えておく。 | Biết đâu lại…; không loại trừ… | N1 |
| 714 | ないまでも | 全部覚えられないまでも、概要は知っておきたい。 | Dù chưa đến mức… | N1 |
| 715 | ないものか / ないものだろうか | 何とか費用を減らせないものだろうか。 | Liệu có cách nào… được không | N1 |
| 716 | ないものでもない | 条件によっては、協力できないものでもない。 | Cũng không phải là không thể… | N1 |
| 717 | ながらに / ながらの | 自宅にいながらにして、世界の情報を得られる。 | Ngay trong trạng thái…; giữ nguyên… | N1 |
| 718 | なくしては | 信頼なくしては、計画は実現できない。 | Nếu không có… thì không thể… | N1 |
| 719 | なしに / なしで | 許可なしに、資料を公開してはいけない。 | Mà không có, không làm… | N1 |
| 720 | ならいざしらず / はいざしらず | 初心者ならいざしらず、専門家が知らないとは驚いた。 | Nếu là… thì còn hiểu được, chứ… | N1 |
| 721 | ならでは | 現場の人ならではの視点が研究に生かされた。 | Chỉ riêng… mới có, mới làm được | N1 |
| 722 | なり | 彼は帰るなり、机に向かった。 | Vừa… thì…; …hoặc…; theo cách tương ứng… | N1 |
| 723 | なりとも | せめて少しなりとも、役に立ちたい。 | Dù chỉ một chút… | N1 |
| 724 | なりに / なりの | 新人なりに、一生懸命考えた。 | Theo cách, trong khả năng riêng của… | N1 |
| 725 | なり~なり | 電話するなりメールするなりして、知らせてほしい。 | … hay… đều được | N1 |
| 726 | なんという / なんと / なんて | なんという美しい景色だろう。 | Thật là…!; đến tận…; gì, như thế nào (trong câu hỏi) | N1 |
| 727 | にあって | 危機的な状況にあって、冷静な判断が求められる。 | Trong hoàn cảnh, vị trí đặc biệt… | N1 |
| 728 | にかかっている | 成功するかどうかは、準備にかかっている。 | Phụ thuộc vào… | N1 |
| 729 | にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば | 彼にかかったら、難問も簡単に見える。 | Một khi để… xử lý thì… | N1 |
| 730 | にかこつけて | 調査にかこつけて、本来の仕事を避けていた。 | Mượn cớ… | N1 |
| 731 | にかまけて | 仕事にかまけて、家族への連絡を怠った。 | Mải lo… mà sao nhãng việc khác | N1 |
| 732 | にしたところで / としたところで | 責任者にしたところで、一人で解決できるわけではない。 | Ngay cả… thì cũng… | N1 |
| 733 | にして | 三度目にして、ようやく成功した。 | Mãi đến… mới…; ngay ở mức… | N1 |
| 734 | にとどまらず | 影響は一企業にとどまらず、社会全体に及んだ。 | Không chỉ dừng ở… mà còn… | N1 |
| 735 | には及ばない | お越しになるには及びません。 | Không cần…; không sánh bằng… | N1 |
| 736 | には当たらない | その程度で、驚くには当たらない。 | Không đến mức phải… | N1 |
| 737 | には無理がある | この資料だけで結論を出すには無理がある。 | Khó hợp lý; có chỗ gượng ép | N1 |
| 738 | にまつわる | 土地の名前にまつわる話を集めた。 | Liên quan, gắn với… | N1 |
| 739 | にもほどがある | 冗談にもほどがある。 | Dù thế nào cũng phải có giới hạn | N1 |
| 740 | にも増して | 去年にも増して、今年は応募者が多い。 | Hơn cả… | N1 |
| 741 | によらず | 年齢によらず、公平に判断する。 | Không phụ thuộc vào…; bất kể… | N1 |
| 742 | に値する | 彼の行動は、称賛に値する。 | Đáng…; xứng đáng… | N1 |
| 743 | に先駆けて | 他社に先駆けて、新技術を導入した。 | Đi trước…; tiên phong… | N1 |
| 744 | に則って | 規則に則って、手続きを進める。 | Theo đúng quy định, nguyên tắc… | N1 |
| 745 | に即して | 実情に即して、制度を見直す。 | Phù hợp, sát với… | N1 |
| 746 | に引き換え | 前回の激しい議論に引き換え、今回は静かな会議だった。 | Trái hẳn với… | N1 |
| 747 | に忍びない | 困っている姿を見るに忍びないので、手伝った。 | Không đành lòng… | N1 |
| 748 | に照らして | 規則に照らして、妥当性を判断する。 | Đối chiếu với… | N1 |
| 749 | に耐える / に耐えない | 鑑賞に耐える完成度がある。 | Chịu được…; đủ giá trị, đáng để… | N1 |
| 750 | に至っては | 新人に至っては、説明すら受けていなかった。 | Riêng đến trường hợp… thì… | N1 |