それで
それで
vì vậy; rồi sao, và thế là
Cách nói nối
それで、もう一度内容を確認しました。
nên là, sau đó thì, rồi sao, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
Collection từ vựng
Kho từ vựng JLPT N2 tổng hợp dùng chung.
25 từ phù hợp
Lộ trình theo chủ đề
60 bài · các từ được gom theo chủ đề để học tuần tự
Đang học: Cách nói nối
25 từ trong bài này
それで
vì vậy; rồi sao, và thế là
Cách nói nối
それで、もう一度内容を確認しました。
nên là, sau đó thì, rồi sao, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
そこで
do đó; trong tình huống ấy
Cách nói nối
そこで、もう一度内容を確認しました。
do vậy, do đó, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
すると
thế là; khi đó, nếu vậy
Cách nói nối
窓を開けた。すると、冷たい風が入ってきた。
Tôi mở cửa sổ, thế là gió lạnh thổi vào.
なぜなら
bởi vì; lý do là
Cách nói nối
この案には反対だ。なぜなら費用が高すぎるからだ。
Tôi phản đối phương án này vì chi phí quá cao.
というのも
bởi vì; sở dĩ như vậy là
Cách nói nối
今日は早く帰る。というのも、家族の誕生日だからだ。
Hôm nay tôi về sớm, bởi vì là sinh nhật người nhà.
つまり
nói các khác, tóm lại là, tức là
Cách nói nối
つまり、もう一度内容を確認しました。
nói các khác, tóm lại là, tức là, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
いわゆる
cái gọi là; thường được gọi là
Cách nói nối
彼はいわゆる仕事人間で、休日も働いている。
Anh ấy là kiểu người thường gọi là nghiện việc, ngày nghỉ cũng làm.
そのうえ
hơn nữa; bên cạnh đó
Cách nói nối
この部屋は駅に近い。その上、家賃も安い。
Căn phòng này gần ga, hơn nữa tiền thuê cũng rẻ.
そればかりか
không chỉ vậy; hơn thế nữa
Cách nói nối
彼は謝らなかった。そればかりか、他人のせいにした。
Anh ấy không xin lỗi, không chỉ vậy còn đổ lỗi cho người khác.
しかも
hơn nữa; lại còn
Cách nói nối
この店は料理がおいしく、しかも値段が安い。
Quán này đồ ăn ngon, hơn nữa giá còn rẻ.
また
lại; ngoài ra; một lần nữa
Cách nói nối
この薬は熱を下げる。また、痛みを軽くする作用もある。
Thuốc này hạ sốt, ngoài ra còn có tác dụng giảm đau.
しかし
nhưng; tuy nhiên
Cách nói nối
駅から近い。しかし、夜は少し騒がしい。
Nơi này gần ga nhưng ban đêm hơi ồn.
ところが
thế nhưng; trái với dự đoán
Cách nói nối
晴れる予報だった。ところが、午後から雨になった。
Dự báo trời nắng, thế nhưng chiều lại mưa.
それでも
dù vậy; ngay cả thế vẫn
Cách nói nối
何度も失敗した。それでも挑戦を続けた。
Tôi thất bại nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục thử sức.
にもかかわらず
bất chấp; mặc dù
Cách nói nối
激しい雨にもかかわらず、試合は予定どおり行われた。
Bất chấp mưa lớn, trận đấu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
そうはいっても
dù nói vậy; tuy thế
Cách nói nối
そうはいっても、今日中に全部終えるのは難しい。
Dù nói vậy, hoàn thành tất cả trong hôm nay vẫn khó.
それにしては
xét như vậy thì; vậy mà so với điều đó
Cách nói nối
彼は日本に来て一年だが、それにしては日本語が上手だ。
Anh ấy đến Nhật mới một năm, vậy mà tiếng Nhật rất giỏi.
ただ
chỉ; chỉ có; có điều; tuy nhiên; nhưng
Cách nói nối
ただ、もう一度内容を確認しました。
Tuy nhiên, tôi đã kiểm tra lại nội dung thêm một lần nữa.
ただし
tuy nhiên; với điều kiện hoặc ngoại lệ là
Cách nói nối
館内では撮影できます。ただし、フラッシュは禁止です。
Có thể chụp ảnh trong tòa nhà, tuy nhiên cấm đèn flash.
なお
ngoài ra; vẫn còn; hơn nữa
Cách nói nối
申し込みは本日までです。なお、定員になり次第締め切ります。
Đăng ký đến hết hôm nay; ngoài ra sẽ đóng khi đủ số người.
または
hoặc; hay là
Cách nói nối
または、もう一度内容を確認しました。
hoặc, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
それとも
hay là (dùng giữa các câu hỏi lựa chọn)
Cách nói nối
それとも、もう一度内容を確認しました。
hay là, hoặc là, tôi đã kiểm tra lại nội dung một lần nữa.
ところで
nhân tiện; mà này, chuyển sang chuyện khác
Cách nói nối
説明は以上です。ところで、次の会議はいつですか。
Phần giải thích đến đây là hết. Nhân tiện, cuộc họp tới khi nào?
さて
nào; bây giờ thì, chuyển sang chủ đề mới
Cách nói nối
さて、休憩も終わったので作業を再開しましょう。
Nào, giờ nghỉ đã hết nên hãy làm việc lại.
それでは
vậy thì; nếu thế; xin phép kết thúc ở đây
Cách nói nối
全員そろいましたね。それでは、会議を始めます。
Mọi người đã đủ rồi nhỉ. Vậy thì bắt đầu cuộc họp.